Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2023_2024_tru.pdf
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 18 TỪ NGÀY 01/01 ĐẾN NGÀY 05/01/2024 Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn ngày dùng dùng 2 (Nghỉ Tết DL) (Nghỉ Tết DL) 01/01 HĐTN Em với nghề T Anh truyền thống quê Tranh (GVCT dạy) em Toán Em vui học Toán T Anh (GVCT dạy) (T1) Bảng 3 nhóm LS&ĐL Bài 11. Thiên ÂN 02/01 nhiên vùng Duyên tranh (GVCT dạy) hải miền Trung (T1) Toán Biểu thức có chứa MT (GVCT dạy) chữ (T1) BN T việt Ôn tập cuối học kì T việt Ôn tập cuối học kì BN 1 (tiết 1) 1( tiết 3) Tin hoc GV chuyên trách dạy Toán Ôn tập chung (T1) BN 4 T việt Ôn tập cuối học kì Nghề truyền thống 03/01 HĐTN tranh 1 (tiết 2) quê em Toán Em vui học Toán (T2) HĐNGLL T việt Ôn tập cuối học kì 1 (GV chuyên trách dạy) tranh (tiết 6) 5 T việt Ôn tập cuối học kì Toán 04/01 Ôn tập chung (T2) 1 ( tiết 4) T việt Ôn tập cuối học kì K. học Bài 14, Nhu cầu
- 1 ( tiết 5) sống của động vật và chăm sóc vật nuôi –T4 Khoa học Bài 14, Nhu cầu sống của động vật tranh và chăm sóc vật nuôi –T3 Toán KTCHK1 T việt Ôn tập cuối học kì Bảng phụ 1( tiết 7) 6 HĐTN Giới thiệu sản phẩm 05/01 của nghề truyền tranh thống quê em Đ đức Ôn tập tổng hợp (T2 Thứ 2 ngày 01 tháng 01 năm 2024 (Nghỉ Tết Dương Lịch) --------------------------------------------------------------------------- Thứ 3 ngày 02 tháng 01 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Chủ đề 5: Nghề truyền thống quê hương Tiết 1 - Sinh hoạt dưới cờ: Em với nghề truyền thống quê hương I. Yêu cầu cần đạt: - Học sinh tự tin tham gia hùng biện về chủ đề Em với nghề truyền thống quê hương. - Học sinh biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân về bài hùng biện của các bạn. II. Đồ dùng , phương tiện dạy học 1. Nhà trường:
- - Thiết kế sân khấu buổi lễ hùng biện. - Tổ chức buổi lễ theo nghi thức quy định. 2. Học sinh: - Trang phục chỉnh tề, ghế ngồi dự hùng biện. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: Học sinh vui vẻ, phấn khởi tham gia lễ hùng biện. - Cách tiến hành: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ chào - HS nghiêm túc theo dõi. mừng lễ hùng biện. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Em với nghề truyền thống quê hương - Mục tiêu: + Học sinh tự tin tham gia hùng biện về chủ đề Em với nghề truyền thống quê hương. + Học sinh biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân về bài hùng biện của các bạn. - Cách tiến hành: - Đại diện nhà trường/ GV tổng phụ trách Đội giới thiệu - HS tham gia hùng biện chương trình hùng biện và danh sách học sinh tham gia hùng biện của các lớp. - Khai mạc chương trình giáo viên Tổng phụ trách giới
- thiệu các tiết mục văn nghệ đã chuẩn bị trước . - HS lắng nghe. - Các lớp chuẩn bị tốt cho học sinh đại diện lớp tham gia hùng biện. - HS chuẩn bị. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Rèn tính tự tin, chia sẻ và học tập. + Tham gia hùng biện để học hỏi và tìm hiểu thêm được nhiều nghề truyền thống ở quê hương. - Cách tiến hành: - GV mời đại diện các lớp lên thực hiện bài hùng biện - HS gặp mặt thày cô giáo và của mình về chủ đề Em với nghề truyền thống quê bạn bè. hương. - GV mời một số HS chia sẻ cảm nghĩ về bài hùng biện của các bạn. - GV nêu câu hỏi: - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ Trong buổi hùng biện hôm nay các em đã biết thêm của mình. được những nghề truyền thống nào của quê hương mình? + Em có thấy tự hào về nghề truyền thống quê hương mình không? + Em sẽ làm gì để có thể tiếp tục giới thiệu với mọi người về nghề truyền thống quê em? -HS chú ý lắng nghe để học - GV khen ngợi HS đã tự tin thể hiện bài hùng biện hỏi thêm. trước toàn trường. GV khuyến khích HS tìm hiểu và yêu thích, giữ gìn với nghề truyền thống quê hương. - Kết thúc, dặn dò.
- ___________________________________________________ Toán Em vui học toán (Tiết: 86 + 87) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực đặc thù: - Năng lực mô hình hóa toán học: Vận dụng số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên để tính toán, lập kế hoạch chi tiêu hợp lí, tiêu dùng thông minh. - Năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học: Đổi tiền, tính tiền gắn với tình huống cụ thể. 2. Năng lực chung. - Tự chủ và tự học: Học sinh tích cực, chủ động suy nghĩ để thực hành các bài tập về phép tính với số tự nhiên, lập kế hoạch chi tiêu, tiêu dùng thông minh; Đổi tiền, tính tiền gắn với tình huống thực tế. - Giao tiếp và hợp tác: Trao đổi, thảo luận với bạn bè về các cách thực hiện thiết kế hành trình, tính toán chi phí đi lại; Đổi tiền, tìm hiểu giá vé và các thông tin; Đổi quà liên quan gắn với tình huống thực tế. - Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được các cách tìm hiểu về giá vé khi đến Hạ Long, đặt phòng trực tuyến và tra cứu thông tin nhanh nhất trong thực tế địa điểm sẽ đến và cách đổi quà nhanh nhất. 3. Phẩm chất. Hình thành sự chăm chỉ, ý thức trách nhiệm đối với bản thân và gia đình. Biết giúp đỡ bạn cùng trang khi bạn gặp khó khăn trong quá trình thực hiện kế hoạch, tra thông tin và cách đổi quà. II. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: SGK, bảng phụ, phiếu học tập, hình vẽ trong sách giáo khoa, các đồ dùng học tập cần thiết. - Học sinh: SHS, vbt, bộ đồ dùng học toán 4.
- III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động dạy Hoạt động học A. Hoạt động mở đầu * Mục tiêu: - Cho học sinh ổn định tổ chức đầu giờ, tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi và kết nối với bài học. - Khởi động: Ôn lại các kiến thức đã học và phát triển được các NL: Số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên để tính toán, lập kế hoạch chi tiêu hợp lí, tiêu dùng thông minh; Qua đây HS phát triển được các NL đó là NL giao tiếp toán học. - Kết nối: Giới thiệu bài mới Em vui học Toán - Trang 113, 114, 115. * Cách thực hiện: - Ổn định tổ chức: Cho HS hát “ Em học - TBVN điều hành lớp hát, vận động tại chỗ toán”. - Khởi động: Cho HS chơi trò chơi “bắn tên”. - HS lắng nghe * Yêu cầu HS thực hiện nhắc lại các bảng - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. nhân, chia đã học, sau khi 1 HS đọc xong - Nhận xét các bạn thực hiện chơi trò chơi bảng nhân hoặc bảng chia của mình thì “Bắn tên”. nhường quyền chơi cho bạn khác bằng - Cách chia 2 chữ số cách chỉ tên bạn. + Bước 1: Đặt phép tính theo cột dọc như - HS thực hiện chơi trò chơi. phép chia thông thường. - GV gọi HS nhận xét. + Bước 2: Chia 2 chữ số đầu tiên của số bị chia cho số chia. Thương nhận được là bao - Hãy nêu cách thực hiện chia cho số có hai nhiêu thì đem nhân ngược lại với số chia. chữ số?
- - Quan sát tranh và cho biết An mua 3 chiếc bánh, Hoa đang suy nghĩ xem mua - Quan sát tranh. mấy chiếc bánh. - Tại sao lại dùng chữ a để chỉ số chiếc bánh mà Hoa mua? - Tại vì: Dùng chữ a để chỉ số chiếc bánh mà Hoa mua nhưng lúc này ta chưa biết giá trị - Vậy từ đây ta có biểu thức gì, biểu thị cho của chiếc bánh đó. cái gì? - Từ đây ta có biểu thức 3 + a biểu thị số - GV yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của chiếc bánh cả hai bạn mua. các bạn. - Nhận xét câu trả lời của bạn. - GV và HS nhận xét, khen những HS có câu trả lời tốt, động viên những bạn - Lắng nghe. chưa đưa ra câu trả lời chưa chính xác. - Kết nối: - Ghi bảng: Em vui học Toán - Trang 113, 114, 115 - HS nghe. - HS nhắc nối tiếp đầu bài và ghi vào vở. C. Hoạt động Thực hành, luyện tập * Mục tiêu: - Vận dụng số tự nhiên và các phép tính với số tự nhiên để tính toán, lập kế hoạch chi tiêu hợp lí, tiêu dùng thông minh; Đổi tiền, tính tiền gắn với tình huống cụ thể. - Các NL được phát triển qua hoạt động này đó là: NL tư duy và lập luận toán học,
- NL giải quyết các vấn đề toán học, NL sử dụng công cụ và phương tiện toán học, NL giao tiếp toán học. * Cách thực hiện: Hoạt động 1: Dự án nhỏ: Hãy cùng gia đình bạn Lam lập kế hoạch đi du lịch. - Gọi HS đọc yêu cầu của dự án. - HS đọc yêu cầu của dự án. - Việc đầu tiên cần làm khi đi du lịch với - Lập kế hoạch. mỗi gia đình đó là gì? + Gia đình bạn Lam đang làm gì? + Gia đình bạn Lam đang tổ chức họp và để lên kế hoạch đi du lịch. + Bố bạn Lam đã lên kế hoạch cho gia đình + Bố bạn Lam đã lên kế hoạch cho gia đình đi du lịch bằng phương tiện đường gì từ Hà đi du lịch bằng phương tiện đường đường bộ Nội đến Hạ Long? đó là tự lái xe du lịch đi từ Hà Nội đến Hạ Long. + Nhà bạn Lam dự kiến đi du lịch mấy + Nhà bạn Lam dự kiến đi du lịch 3 ngày. ngày? - Để đi du lịch gia đình bạn Lam đã Lập kế - Để đi du lịch gia đình bạn Lam đã làm gì hoạch cụ thể của chuyến đi. để chuyến đi thuận lợi? - Để đi du lịch nhà bạn Lan lên kế hoạch tìm - Vậy để đi du lịch gia đình bạn Lam cần hiểu về thông tin địa điểm nơi gia đình sẽ phải tìm hiểu gì cho chuyến đi này? đến khi du lịch, sau đó thiết kế cho hành
- trình đi 3 ngày của cả nhà, tính toán chi phí khi đi lại quãng đường từ - Gia đình Lam tìm hiểu cho hành trình đi Hà Nội đến Hạ Long. lại giữa Hà Nội và Hạ Long như thế nào? - Truy cập Internet, đọc báo và tạp chí, xem + Việc đầu tiên gia đình bạn tìm hiểu là gì? bản đồ,.... - Kiểm tra đường đi đến và các điểm tham quan về danh lam, thắng cảnh và di tích của + Sau tìm hiểu thông tin các danh lam, Hạ Long. thắng cảnh, di tích thì việc tiếp theo cần - Tìm hiểu về giá cả các nơi lưu trú của Hạ làm của nhà bạn Lam đó là gì? Long qua các trang mạng trực tuyến của các + Khi đến các địa điểm du lịch thì điều cần công ty lữ hành. làm tiếp theo trong khi đi du lịch của gia + Giá vé của các địa điểm tham quan, chi đình bạn Lam là gì? phí ăn uống hi đi tham quan. - GV yêu cầu HS cùng nhau thảo luận về cách thuyết trình các thông tin mà gia đình - HS cùng nhau thảo luận về cách thuyết bạn Lam thu thập được để chuẩn bị cho trình các thông tin mà gia đình bạn Lam thu chuyến đi du lịch. thập được để chuẩn bị cho chuyến đi du lịch. - Các nhóm thuyết trình về những thông tin - Đại diện một số nhóm thuyết trình về mà gia đình bạn Lam thu thập được cho thông tin thu thập được. Mỗi HS trong nhóm chuyến đi du lịch 3 ngày từ Hà Nội đi Hạ thuyết trình về từng nội dung được giao Long. nhiệm vụ. - GV yêu cầu đại diện từng bạn trong nhóm - Đại diện các nhóm, từng bạn trong các thuyết trình nội dung được tìm hiểu. nhóm thuyết trình riêng từng nội dung. + Con đường có thể đi. + Có 3 con đường có thể đi: Hành trình 1: Hà Nội - Hải Dương - Hạ
- Long, dài khoảng 170km. Hành trình 2: Hà Nội - Hải Dương - Hải Phòng - Hạ Long, dài khoảng 163km. Hành trình 3: Hà Nội - Bắc Ninh - Hạ Long, dài khoảng 155km. + Giá phòng. + Tìm một số khách sạn giá phòng như sau của gia đình bạn Lan. + Khu vui chơi quốc tế Tuần Châu: + Giá vé các điểm tham quan. 350 000 đồng. Tham quan vịnh trong ngày 140 000 đồng. + Khoảng 200 000 đồng mỗi người 1 ngày. + Tiền ăn mỗi ngày của cả gia đình Lan Ăn sáng: 40 000 đồng tính theo đầu người. Ăn trưa: 80 000 đồng + Tính dự kiến chi phí chuyến đi của gia Ăn tối: 80 000 đồng đình bạn Lan. - 1 bạn nêu dự kiến tổng chi phí chuyến đi. - GV yêu cầu HS đóng vai từ tình huống trong bài, đó là vào vai bạn Lam và vận dụng vào thảo luận kế hoạch, tìm hiểu giá cả, chi phí thực tế, lập bảng tính,... và giải quyết tình huống thực tế tham gia học tập trải nghiệm của chính bản thân khi tham quan di tích nhà tù Sơn La. - GV yêu cầu HS suy ngẫm và trao đổi và - HS suy ngẫm và trao đổi và cùng lập lên cùng lập lên một kế hoạch hoạt động mà một kế hoạch hoạt động mà chính các em chính các em được tham gia dựa trên kế được tham gia dựa trên kế hoạch du lịch của
- hoạch du lịch của gia đình bạn Lan mà các gia đình bạn Lan mà các em vừa được tham em vừa được tham gia thuyết trình. gia thuyết trình. a) Lập kế hoạch hoạt động học tập trải nghiệm. * Nội dung. - Tham gia học tập trải nghiệm về mô nhà - HS cùng nhau thành lập nhóm, tìm hiểu tù Sơn La. các thông tin về nhà tù Sơn La. * Cách làm. - Tìm hiểu thông tin về nhà tù Sơn La qua - Đọc báo, xem ti vi, các trang thông tin của báo chí, các trang công thông tin điện tử tỉnh,... tỉnh Sơn La, hoặc tìm hiểu về di tích “Đặc biệt” nhà tù Sơn La qua các trang mạng. * Chuẩn bị. - Mạng Internet, đọc báo và tạp chí nói về - Mạng Internet, đọc báo và tạp chí nói về nhà tù Sơn La. nhà tù Sơn La. b) Tìm hiểu thực tế. - Nhà tù Sơn La được thành lập từ năm - Nhà tù Sơn La được thực dân Pháp xây nào? Thời kì kháng chiến chống thực dân dựng và hoàn thành năm 1908 Pháp, phát xít Nhật hay đế quốc Mĩ? - Nhà tù Sơn La được xây dựng lên với - Nhà tù Sơn La. Từ một nhà tù hàng mục đích gì? tỉnh để giam giữ tù thường phạm đã trở thành nhà tù hàng quốc gia, chủ yếu giam cầm tù nhân chính trị. Chúng muốn biến Nhà tù Sơn La thành một địa ngục trần gian để giam cầm, đày ải và giết dần, giết mòn ý chí chiến đấu của các chiến sỹ Cộng sản và
- những người Việt Nam yêu nước. - Nhà tù Sơn La được xếp hạng quốc gia - Nhà tù Sơn La được xếp hạng quốc gia năm bao nhiêu? năm 1962 và Di tích lịch sử quốc gia đặc biệt vào ngày 31-12-2014. - Di tích nhà tù Sơn La gắn liền với những - Tô Hiệu, Lê Duẩn, Trường Chinh, Nguyễn người con ưu tú nào của dân tộc? Lương Bằng, Văn Tiến Dũng, Lê Đức Thọ, Nguyễn Văn Trân, Lê Thanh Nghị, Trần Quốc Hoàng,...và đồng chí trung kiên khác. - Từ Thuận Châu muốn đến di tích nhà tù - Có 1 con đường có thể đi đến nhà tù Sơn Sơn La có thể đi bằng hành trình nào? La đó là dọc quốc lộ 6 nối 2 tỉnh Sơn La và Điện Biên ta xuôi ngược đường đi Hà Nội từ thi trấn Thuận Châu xuống Thành phố Sơn La 35km. - Giá vé xe bus từ Thị trấn Thuận Châu đi - Giá vé xe bus là 30 000 đồng. thành phố Sơn La là bao nhiêu? - Giá vé tham quan tùy từng đối tượng tham - Giá vé tham quan di tích nhà tù Sơn La là: quan tính trên đầu người: Người lớn 60 000 đồng Trẻ em cao từ 1m trở lên 30 000 đồng c) Báo cáo kết quả. - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dựa trên - HS báo cáo kết quả dựa trên các thông tin các thông tin đã tìm được về hoạt đông học đã tìm được về hoạt đông học tập trải tập trải nghiệm tham quan di tích nhà tù nghiệm tham quan di tích nhà tù Sơn La. Sơn La. d) Lựa chọn, tính toán chi phí dự kiến dựa trên thông tin thu thập được.
- - GV yêu cầu HS có thể lựa chọn dự kiến về các chi phí cho chuyến đi học tập trải - HS có thể lựa chọn dự kiến về các chi phí nghiệm dựa trên thông tin tự tìm hiểu và cho chuyến đi học tập trải nghiệm dựa trên báo cáo GV. thông tin tự tìm hiểu và báo cáo GV. e) Rút kinh nghiệm chuyến học tập hoạt - Nghe GV rút các kinh nghiệm dựa trên các động trải nghiệm. kế hoạch, nội dung và kết quả dự toán chi phí cho chuyến đi học tập trải nghiệm. - HS nhận xét các nhóm bạn tự lên kế hoach - GV yêu cầu HS nhận xét các nhóm bạn tự thuyết trình học tập trải nghiệm trước lớp. lên kế hoach thuyết trình học tập trải nghiệm trước lớp. - GN nhận xét, khen học sinh. * GV chốt chuyển Hoạt động 2: Trò chơi “Đổi quà” - GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu hoạt động. - Học sinh đọc yêu cầu hoạt động. - Hoạt động yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS chơi trò chơi theo hình - Hoạt động yêu cầu chơi trò chơi “đổi quà”. thức nhóm 2. - HS chơi trò chơi theo hình thức nhóm 2. a) Chuẩn bị - Hoạt động đầu tiên muốn chơi trò chơi cần phải làm gì? - Hoạt động đầu tiên muốn chơi trò chơi cần phải chuẩn bị đạo cụ chơi trò chơi đã ghi giá tiền. - Muốn thực hiện các trò chơi được thuận - Muốn thực hiện các trò chơi được thuận lợi nhanh chóng ta cần chuẩn bị phiếu ghi
- lợi nhanh chóng ta cần chuẩn bị gì? các câu hỏi liên quan đến các kiến thức về đồng tiền Việt Nam các em đã được học. - Các phiếu ghi câu hỏi cần phải ghi thông - Các phiếu ghi câu hỏi cần phải ghi thông tin về mệnh giá tiền khác nhau. tin gì về tiền? b) Cách chơi. * Hướng dẫn: HS chuyền bóng đến khi - HS chơi trò chơi, một bạn bốc phiếu câu dừng nhạc, người có bóng được quyền rút hỏi và một bạn trả lời. Ai trả lời đúng được một tờ phiếu đọc câu hỏi và câu trả lời. 50 000 đồng, ai trả lời sai Nếu trả lời đúng được 50 000 đồng, nếu trả không được tiền. lời sai không nhận được tiền. - HS thực hiện trả lời. - HS quan sát số tiền nhận được để tính và đổi số hộp quà tương ứng số tiền mà mình có. - HS nhận xét bạn nào có nhiều tiền nhất và biết cách quy đổi tiền ra quà nhanh nhất. - Tiền là vật ngang giá chung dùng để trao đổi hàng hóa, dịch vụ; Tiền được mọi người cùng thừa nhận sử dụng, được Nhà nước phát hành, bảo đảm giá trị kinh tế; Tiền có nguồn gốc dưới dạng hàng hóa, có thuộc tính vật chất và được những người tham gia - GV yêu cầu HS chơi trò chơi đổi quà như thị trường sử dụng như 1 phương tiện trao đã hướng dẫn theo nhóm 2. đổi; Tiền là một chuẩn mực chung để so sánh giá trị của các hàng hóa, dịch vụ. - Yêu cầu HS thực hiện nhiều lần cho đến - Tiền là vật ngang giá chung, là trung gian
- hết thời gian quy định. làm cho sự trao đổi hàng hoá giữa người này - GV quan sát và chốt thời gian HS trả lời với người khác trở nên thuận lợi hơn. đến khi kết thúc tất cả các câu hỏi với mỗi Phương tiện trao đổi là chức năng quan câu hỏi trả lời đúng HS tính số tiền mà trọng nhất của tiền tệ. Nếu không có chức mình có được và chọn hộp quà tương ứng năng này thì tiền tệ sẽ không còn. với số tiền mà các em có được. Tiền Việt Nam có các mệnh giá như: - GV yêu cầu HS nhận xét bạn nào có + nhiều tiền nhất và biết cách quy đổi tiền ra quà nhanh nhất. - GV nhận xét. * GV đặt một số câu hỏi: + Tiền là gì? + Tiền Việt Nam là loại tiền bằng polymer được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam phát hành năm 2003, có giá trị lưu hành song song với các đồng tiền cũ với mục tiêu đáp ứng nhu cầu lưu thông tiền tệ về cơ cấu mệnh giá. - Nghe. + Tại sao lại nói tiền là phương tiện trung - HS nêu cảm xúc. gian để mua bán trao đổi hàng hóa? - HS nói về hoạt động mà mình thích nhất trong các hoạt động học tập vừa qua. + Tiền Việt Nam có những mệnh giá nào? - HS có thể phát biểu xem hoạt động nào mà Được làm bằng loại chất liệu gì? mình còn chưa hiểu hết và còn lúng túng khi hoạt động. * GV chốt bài - Nghe. * Củng cố , dặn dò - Về nhà chuẩn bị bài mới.
- - HS nói về cảm xúc sau giờ học. - Yêu cầu HS nói về hoạt động mà mình thích nhất trong các hoạt động học tập vừa qua. - Yêu cầu HS có thể phát biểu xem hoạt động nào mà mình còn chưa hiểu hết và còn lúng túng khi hoạt động, nếu được làm lại em sẽ làm gì? - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau: Ôn tập chung - Trang 116 ----------------------------------------------------------------------------- Lịch sử và địa lí Bài 11. Thiên nhiên vùng duyên hải miền trung (tiết 3) I. Yêu cầu cần đạt 1. Năng lực lịch sử và địa lí - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung. - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng chống thiên tai ở vùng duyên hải miền Trung.
- 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia thảo luận và phản hồi tích cực khi thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đề xuất các ý tưởng và đưa ra hướng giải quyết các nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Yêu nước, trách nhiệm: Yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực để bảo vệ thiên nhiên. - Nhân ái: Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. - Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám phá tri thức liên quan đến nội dung bài học. II. Đồ dùng dạy học - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, lược đồ vùng Duyên hải miền Trung. - Một số hình ảnh, video clip về cảnh thiên nhiên, thiên tai ở miền Trung. - Máy tính, máy chiếu (nếu có điều kiện). III. Các hoạt động dạy học chủ yếu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động mở đầu *Mục tiêu: - Kết nối kiến thức của HS đã biết với kiến thức trong bài. - Tạo hứng thú cho học sinh tiếp nhận bài mới.
- * Cách tiến hành - GV cho học sinh quan sát một số cảnh thiên - HS quan sát nhiên ở vùng Duyên hải miền Trung và trả lời các câu hỏi sau: 1. Đây là những cảnh thiên nhiên nào ở vùng Duyên hải miền Trung ? 2. Kể tên những cảnh thiên nhiên hoặc địa danh ở vùng Duyên hải miền Trung mà em biết. - HS trả lời - GV gọi HS trả lời - HS lắng nghe - GV nhận xét, biểu dương và dẫn dắt HS vào bài. B. Hoạt động hình thành kiến thức mới 1. Vị trí địa lí Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung * Mục tiêu: Xác định được vị trí địa lí của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi - HS thực hiện - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Quan sát - HS thảo luận nhóm lược đồ và hoàn thành các nhiệm vụ + Chỉ ranh giới của vùng Duyên hải miền Trung trên lược đồ. Duyên hải miền Trung tiếp giáp với vùng nào, quốc gia nào và biển gì? + Xác định vị trí của quần đảo Hoàng Sa,
- quần đảo Trường Sa. Hai quần đảo đó thuộc tỉnh, thành phố nào của nước ta? - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, luận của nhóm trước lớp. Các nhóm khác nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và tổng kết. - HS lắng nghe + Duyên hải miền Trung nằm ở giữa lãnh thổ nước ta, hẹp ngang, phía bắc giáp vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng; phía Nam giáp vùng Nam Bộ; Phía tây giáp vùng Tây Nguyên và nước Lào; phía đông giáp Biển Đông. + Tất cả các tỉnh, thành phố của vùng đều giáp biển. Vùng biển có nhiều đảo, quần đảo; trong đó, quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hòa. 2. Đặc điểm thiên nhiên Hoạt động 2: Tìm hiểu về một trong những đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung *Mục tiêu: - Xác định được vị trí dãy Trường Sơn, Bạch Mã, đèo Hải Vân, một số đồng bằng và Di sản Thiên Nhiên Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng ở vùng Duyên hải miền Trung.
- - Trình bày được một trong những đặc điểm tự nhiên (địa hình, khí hậu, sông ngòi) của vùng Duyên hải miền Trung. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 6, tổ chức cho HS làm việc theo nhóm và hoàn thành Phiếu học tập sau: + Nhóm 1, 2: Xác định trên lược đồ dãy Trường Sơn, Bạch Mã, đèo Hải Vân, một số đồng bằng và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng. Trình bày đặc điểm địa hình của vùng Duyên hải miền Trung. Nêu một số nét tiêu biểu về Di sản Thiên nhiên Thế giới Phong Nha – Kẻ Bàng. + Nhóm 3, 4: Trình bày đặc điểm khí hậu ở Duyên hải miền Trung. Tại sao có sự khác biệt về khí hậu giữa - HS thảo luận nhóm hoàn thành Phiếu phần phía bắc và phía nam dãy Bạch Mã. học tập. + Nhóm 5, 6: Kể tên một số sông ở vùng Duyên hải miền Trung. Trình bày đặc điểm sông ngòi của vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết

