Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

pdf 55 trang baochau 12/12/2025 2180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfke_hoach_bai_day_cac_mon_khoi_4_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_tru.pdf

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Khối 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc

  1. TUẦN 6 PHIÊU BÁO GIẢNG TUẦN 6 TỪ 14/10 ĐẾN NGÀY 18/10 LỚP 4D Buổi sáng Buổi chiều Thứ Đồ Đồ Môn Tên bài dạy Môn ngày dùng dùng H HĐTN Tổng kết cuộc thi Viết thư T Anh (GV chuyên trách Tranh cho tương lai dạy) T Việt Bài đọc 3: Những hạt thóc T Anh (GV chuyên trách 2 giống Tranh dạy) 14/10 T Việt Bài đọc 3: Những hạt thóc GDTC (GV chuyên trách Tranh giống dạy) Bài 3: Một số loại cây C nghệ Tranh cảnh phổ biến (T2) T Việt T Việt Nói và nghe: Trao Bài viết 3: Trả bài viết đổi: Như măng mọc Tranh đơn thẳng Toán T Việt Bài đọc 4: Những Bài toán có liên quan đến BP chú bé giàu trí Tranh rút về đơn vị (T2) tưởng tượng 3 Khoa học Bài 3: Em nhận biết Bài 6.Vai trò của không 15/10 sự cảm thông, giúp khí và bảo vệ MT không Tranh, Đạo đức Tranh đỡ người gặp khó khí - tiết 1 khăn (T2) LS&ĐL Bài 4. Dân cư, hoạt động Tranh sản xuất và một số nét văn Lược hóa ở vùng Trung du và đồ miền núi Bắc Bộ (T1) HDTH Câu lạc bộ dân ca ví dặm T Việt Luyện từ và câu: Luyện Tranh 4 tập về nhân hoá 16/10 Toán Luyện tập BP HĐTN Niềm tự hào của em BN Toán Đồng Đọc TV Đọc cặp đôi Sách Góc nhọn, góc tù, góc bẹt hồ truyện Bài 6.Vai trò của không Toán 5 Đơn vị đo góc.Độ K. học khí và bảo vệ MT không Tranh BN 17/10 (T1) khí - tiết 2 T Anh Bài 4. Dân cư, hoạt động sản xuất và một số nét văn hóa (GV chuyên trách dạy) LS&ĐL Tranh ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (T2)
  2. T Anh (GV chuyên trách dạy) T Việt Góc sáng tạo: Quan sát ÂN (GV chuyên trách BN vườn cây dạy) BP, Tin hoc (GV chuyên trách Toán Đơn vị đo góc.Độ (T2) 6 thước dạy) HĐTN (GV chuyên trách 18/10 Bức tường vinh danh Tranh MT dạy) GDTC (GV chuyên trách dạy) TUẦN 6 Thứ hai ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết cuộc thi viết thư cho tương lai I. Yêu cầu cần đạt: - HS chia sẻ bức thư tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai trước toàn trường hoặc chú ý lắng nghe, cổ vũ các bạn đọc thư. - Thể hiện sự tự tin và hứng thú khi tham gia cuộc thi Viết thư cho tương lai. II. Đồ dùng , phương tiện dạy học - Thiết kế 1 thùng thư. - Tổ chức bu lễ theo nghi tức quy định. - Giấy, bìa màu, bút, bút màu, hồ dán, kéo,... III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Nhà trường tổ chức một số tiết mục văn nghệ - HS nghiêm túc theo dõi. chào mừng lễ tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tổng kết cuộc thi Viết thư cho tương lai. - Nhà trường giới thiệu nội dung tổng kết cuộc - HS lắng nghe. thi Viết thư cho tương lai (BGH hoặc TPT Đội). - Tổng kết số lượng HS đã tham gia cuộc thi, - HS lắng nghe. nhận xét chất lượng các bức thư và khen ngợi các tập thể lớp xuất sắc đã có nhiều bức thư tham gia đạt chất lượng tốt. - GV mời đại diện HS chia sẻ bức thư trước - 2-4 HS chia sẻ bức thư trước toàn toàn trường. trường. - Mời một số HS bày tỏ cảm xúc sau khi tham - HS bày tỏ cảm xúc theo suy nghĩ cá gia cuộc thi. nhân. - GV mời HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét.
  3. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, theo dõi. 3. Luyện tập - GV tổ chức cho HS trao đổi về buổi tổng kết - HS trao đổi với thầy(cô) và bạn bè. cuộc thi “Viết thư cho tương lai”. - 1 số HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nêu câu hỏi: Trong lễ buổi tổng kết cuộc thi “Viết thư cho tương lai”, em thích bức thư nào nhất? + Em có cảm xúc gì trong bức thư đó? + Trong tương lai, em muốn mình sẽ làm được - HS nhận xét. gì? - HS lắng nghe. + Em có thích cuộc thi “Viết thư cho tương lai” không? - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Kết thúc, dặn dò. -------------------------------------------------------- Tiếng Việt Bài đọc 03: Những hạt thóc giống (2 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu, ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 75-80t/ phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 3. - Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội dung của bài. Hiểu ý nghĩa của bài: Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực và dũng cảm của chú bé Chôm, đó là đức tính quý nhất của con người. - Bước đầu phát triển năng lực văn học qua việc hiểu những chi tiết bất ngờ trong bài, biết chia sẻ suy nghĩ với mọi người; thể hiện giọng đọc phù hợp với tính cách của nhân vật và diễn biến của câu chuyện. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Các bạn nhỏ rất cần rèn luyện để có lòng trung thực và tinh thần dũng cảm. - Thông qua câu chuyện về chú bé Chôm giáo dục học sinh rèn luyện phẩm chất trung thực. - Thông qua câu chuyện, biết phải dũng cảm nhận lỗi và luôn bảo vệ sự thật. II. Đồ dùng dạy học. - Tranh minh họa bài đọc III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV dựa vào tranh để khởi động bài học. - HS quan sát tranh. + HS thực hiện yêu cầu
  4. + GV yêu cầu HS đọc tên bài và quan sát tranh minh họa trong bài. + H: Trong bức tranh các em nhìn thấy những + Một chú bé quỳ trước mặt ông vua. hình ảnh gì? Phía xa ngoài kia có nhiều bao tải, có những con voi chở nhiều bao, thúng. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe GV đọc bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ đúng dấu câu. Giọng đọc diễn cảm phù cách đọc. hợp với người dẫn chuyện và các nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: bài đọc chia 4 đoạn: - HS quan sát và đánh dấu theo đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến trừng phạt. + Đoạn 2: Tiếp theo nảy mầm được. + Đoạn 3: Tiếp theo thóc giống của ta. + Đoạn 4: Đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: sững sờ, - HS đọc từ khó. luộc kĩ, trừng phạt, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vua ra lệnh / phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng / và giao hẹn: / ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, / ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt.// - GV mời một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài - Một số HS khá, giỏi đọc toàn bộ bài. đọc. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK 1 HS đọc chú giải: + bệ hạ: từ dùng để gọi vua với ý tôn kính + sững sờ: lặng người đi vì kinh ngạc hoặc quá xúc động. + dõng dạc: (nói) to, rõ ràng, dứt khoát.
  5. + hiền minh: có đức độ và sáng suốt. - GV nhận xét, tuyên dương và có thể giải - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: thích thêm một số từ ngữ mà tại địa phương HS chưa nắm được. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà vua tìm người nối ngôi bằng + Nhà vua tìm người nối ngôi bằng cách nào? cách ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng tháp đem về, gieo trồng và giao hẹn ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt. + Câu 2: Vì sao đến vụ thu hoạch cậu bé + Vì cậu bé dốc công chăm sóc mà Chôm không nộp được thóc cho nhà vua? thóc vẫn chẳng nảy mầm. + Câu 3: Vì sao mọi người đều sững sờ khi + Vì mọi người không dám nói ra sự nghe Chôm nói? thật: Khi thấy Chôm nói thật mọi người lo lắng sợ Chôm vị nhà vua trừng phạt. + Câu 4: Nhà vua xử sự như thế nào khi nghe + Nhà vua đỡ Chôm dậy và nói cho Chôm nói? mọi người biết sự thật là ông đã cho luộc kỹ thóc rồi nên thóc không thể nảy mầm được. Vua khen ngợi Chôm là người trung thực dũng cảm quyết định truyền ngôi cho Chôm. + Câu 5: Em có tán thành ý kiến “Trung thực + Học sinh nói theo suy nghĩ cá nhân. là đức tính quý nhất của con người.” không ? (Ví dụ em tán thành vì người trung Vì sao? thực luôn luôn được tín nhiệm và làm nhiều việc tốt). H: Em có suy nghĩ gì về vị vua trong bài + Đó là một vị vua rất hiền minh sáng đọc? suốt. Ông đề cao tính trung thực và dũng cảm ông đã dạy cho rất nhiều người dân của ông bài học về lòng trung thực. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 số HS nêu suy nghĩ của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - 1 số HS nêu nội dung bài học theo - GV nhận xét và chốt nội dung bài học: hiểu biết của bản thân.
  6. Câu chuyện ca ngợi đức tính trung thực và - HS nhắc lại nội dung bài học. dũng cảm của chú bé Chôm, đó là đức tính quý nhất của con người. 3.2. Đọc nâng cao. - GV hướng dẫn HS chú ý cách ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách đọc ở những câu dài, nhấn mạnh các từ ngữ quan diễn cảm. trọng. Ví dụ: Vua ra lệnh/ phát cho mỗi người dân một thúng thóc về gieo trồng / và giao hẹn: / ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, / ai không có thóc nộp sẽ bị trừng phạt./ Có một chú bé mồ côi tên là Chôm nhận thóc về, / dốc công chăm sóc/ mà thóc vẫn chẳng nảy mầm. Đến vụ thu hoạch, / mọi người nô nức chở thóc về kinh thành / nộp cho nhà vua. + GV đọc mẫu diễn cảm. + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn cảm. + Mời HS tự chọn đoạn và luyện đọc theo + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nhóm bàn. bàn. + Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia diễn bạn đọc diễn cảm. cảm. + GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét. + Cả lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. + HS lắng nghe, ghi nhớ. 4. Vận dụng. - GV hướng dẫn về nhà luyện đọc nâng cao - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc nâng theo dạng phân vai, tập chuyển giọng đọc theo cao ở nhà. các hình thức: - HS về nhà thực hiện. + Giọng người kể chuyện. + Giọng cậu bé Chôm. + Giọng ông vua. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. -------------------------------------------------------- Công nghệ Một số loại cây cảnh phổ biến (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Nhận biết được một sô loại cây cảnh phổ biến. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
  7. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ các loại cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. - Có ý thức tìm hiểu về các loại cây cảnh trong đời sống. - Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. Đồ dùng dạy học - Tranh về các loại cây cảnh trong đời sống. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Vòng quay may mắn” - HS tham gia trò chơi. để khởi động bài học. + GV giới tiệu luận chơi: 1 bạn lên tham - HS chia sẻ hiểu biết của mình về gia những loại cây cảnh trong ảnh. chơi, bấm vào ô bắt đầu quay. Khi vòng quay dừng, kim chỉ vào ô nào trả lời câu hỏi trong - HS trả lời theo suy nghĩ của mình: ô đó. Trả lời đúng sẽ được tuyên dương. * Quan sát tranh sau, nêu tên và đặc điểm của các loại cây cảnh? + Câu 1: Hình ảnh cây thiết mộc lan + Câu 2: Hình ảnh cây quất + Câu 3: Hình ảnh cây kim phát tài + Câu 4: Hình ảnh cây lưỡi hổ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: GV tồ chức trò chơi “Ai ghép đúng?”. - GV HD cách chơi: - HS lắng nghe cách chơi. Chơi theo nhóm 2: 2 HS cùng nhau ghép + HS tham gia chơi tên loại cây cảnh với đặc điểm phù hợp. Nhóm nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng
  8. cuộc (xếp vị thứ 1,2,3 ) 1- B; 4-A ; 3-D; 2- C - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tổng kết trò chơi nhóm ai nhất, ai nhì, Tuyên dương tất cả lớp đã tham gia chơi nhiệt tình, sôi nổi. - GV chốt nội dung: Mỗi loại cây cảnh đều có đặc điểm riêng. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: “Người truyền cảm hứng” Mỗi Hs chia sẻ về một loại cây cảnh mà mình yêu thích trong vòng 1- 2 phút. Bạn nào được các bạn dưới lớp bình chọn nhiều nhất sẽ lần lượt đạt top 1, 2, 3, 4, 5. - GV mời 1 HS nhắc lại yêu cầu đề bài. - GV mời 10- 12 cá nhân Hs chia sẻ những - 1 HS đọc yêu cầu đề bài. hình ảnh và hiểu biết của mình về loại cây cảnh - HS dưới lớp lắng nghe. mà mình thích - Gv chiếu tiêu chí: 1. Hình ảnh đẹp - Hs dựa vào tiêu chí để bình chọn. 2. Thuyết trình lưu loát, giọng điệu linh hoạt, truyền cảm, không sai chính tả. 3. Khuyến khích các bài thuyết trình gắn với kỉ niệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - GV mời HS nêu lại 1 loại cây mà bạn mình - Học sinh cam kết thực hiện và có báo thích. cáo kết quả cho thầy, cô.
  9. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò sau tiết học chia sẻ với các bạn về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. các loại cây cảnh em sưu tầm được vào giờ ra chơi. ---------------------------------------------------- Buổi chiều Tiếng Anh, GDTC (GVCT dạy) ---------------------------------------------------- Thứ ba ngày 15 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt Bài viết 3: Trả bài viết đơn (1 tiết) I. Yêu cầu cần đạt. - Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của giáo viên nhận biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của bản thân, tự sửa chữa được các lỗi về cấu tạo và nội dung của đơn về chính tả, từ ngữ, ngữ pháp. - Biết viết các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn đạt chính xác và đầy đủ thông tin. - Biết vận dụng cách viết đơn vào thực tiễn cuộc sống. - Tích cực tham gia phát hiện lỗi, sửa chữa, viết lại đoạn văn trong bài viết của mình. - Nâng cao kĩ năng tự tìm và sửa được lỗi trong bài viết đơn của mình, vận dụng cách viết đơn vào thực tiễn. II. Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cùng HS hát khởi động bằng giai điệu - HS cùng hát và phụ họa theo giai điệu. vui nhộn của bài “Chicken dance”. - GV giới thiệu vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập. 1. Nghe nhận xét chung về bài viết của cả lớp: - Giáo viên nhận xét chung về bài viết của - Cả lớp lắng nghe GV nhận xét. cả lớp: + Ưu điểm nhược điểm chung của cả lớp
  10. + Những lỗi điển hình về bố cục nội dung dùng từ đặt câu chính tả. + Tuyên dương những học sinh có bài viết hay có tiến bộ nổi bật về bài viết. - HS đọc, cả lớp lắng nghe. - Chọn đọc đơn viết tốt trước lớp. 2. Tham gia sửa bài cùng cả lớp. - Giáo viên tổ chức cho học sinh chữa một - HS thực hiện sửa lỗi theo yêu cầu. 1 em số lỗi điển hình về cấu tạo nội dung cách chữa lỗi vào bảng phụ. dùng từ đặt câu chính tả của lớp. Lưu ý: + Có thể xây dựng các bài tập chữa lỗi với ngữ liệu từ bài viết của học sinh. + Có thể tổ chức hoạt động nhóm hoặc hoạt động lớp. + Có thể cho học sinh nghe đơn viết tốt. 3. Tự sửa bài - Giáo viên hướng dẫn học sinh tự sửa bài viết của mình đọc kỹ nhận xét của giáo viên - HS lắng nghe. về bài viết của mình. - Tự sửa các lỗi về dùng từ đặt câu chính tả - HS tự sửa bài theo yêu cầu. trong bài. - Lựa chọn viết lại một phần của lá đơn. - HS lựa chọn để viết. 4. Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc sửa lỗi. - Học sinh làm việc nhóm đôi: Đổi bài viết - HS trao đổi nhóm đôi. đã sửa, góp ý để bạn hoàn thiện bài viết. - GV mời 1-2 HS báo cáo kết quả, sửa bài. - HS báo cáo kết quả. - GV mời HS khác nêu ý kiến. - HS nêu ý kiến nhận xét. - GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn thiện bài viết (nếu cần.) 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà thực - HS lắng nghe nhiệm vụ. hành viết lại đơn hoàn chỉnh, rút kinh nghiệm từ bài mà GV và các bạn đã sửa cho - Cam kết thực hiện ở nhà. mình. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà, hướng dẫn HS chuẩn - HS lắng nghe. bị cho bài Góc sáng tạo: Quan sát vườn cây. --------------------------------------------------------
  11. Toán Bài 17: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị (T2) I. Yêu cầu cần đạt: - Biết cách giải “Bài toán liên quan đến rút về đơn vị” – Dạng toán liên quan đến hai phép chia. - Vận dụng giải quyết một số vấn đề thực tiễn đơn giản. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS nghe bài hát: “Bé học - HS lắng nghe bài hát. phép chia”. - GV cùng HS trao đổi về nội dung bài hát. - Trả lời theo suy nghĩ cá nhân. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: Bài 2: Làm việc chung cả lớp. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. + Bài toán cho ta biết gì? - Bài toán cho ta biết: Có 12 kg hạt sen đóng vào 3 túi. + Bài toán hỏi ta điều gì? - Hỏi 20 kg hạt sen thì đóng được bao nhiêu túi như thế? + Muốn biết 20 kg hạt sen đóng được bao - Muốn biết 20 kg hạt sen đóng được bao nhiêu túi, truóc tiên ta phải tìm gì? nhiêu túi, truóc tiên ta phải tìm số kg hạt sen trong mỗi túi. + Muốn tìm số kg hạt sen trong mỗi túi ta - Muốn tìm số kg hạt sen trong mỗi túi ta phải thực hiện phép tính gì? phải thực hiện phép tính chia: 12 : 3 = 4 (kg) + Để tìm số túi cần đóng hết 20 kg hạt sen - Để tìm số túi cần đóng hết 20 kg hạt ta phải làm thế nào? sen ta phải làm tính chia: 20: 4 = 5(kg) - GV mời 1 hS làm bài vào bảng phụ. - Cả lớp làm bài vào vở nháp, 1 HS làm - GV mời HS nhận xét. bảng phụ. - GV nhận xét. - HS nhận xét. - HS lắng nghe. - 2-3 HS nhắc lại.
  12. * GV chốt: Với dạng “rút về đơn vị” liên quan đến hai phép chia, khi giải thường tiến hành theo hai bước: + Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép chia). + Bước 2: Tìm số phần có được theo giá trị - HS cả lớp tham gia trò chơi. đó (thực hiện phép chia). + HS1: 45 học sinh xếp thành 9 hàng đều - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”. nhau. Hỏi 60 học sinh xếp được thành bao nhiêu hàng đều nhau? + HS2: 60 học sinh xếp được thành 12 hàng đều nhau. + HS1: Một người trong 12 phút đạp xe được 3 km. Hồi trong 28 phút đạp xe được bao nhiều km? + HS2:Trong 28 phút đạp xe được 7 km. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập: Bài 2: Làm việc chung cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2 a. - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 a. a) Rót hết 35 l sữa vào đầy 7 can giống nhau. Hỏi để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can như thế? - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải bài toán nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải bài toán vào vở. vào vở. ? Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho ta biết: Rót hết 35 l sữa vào đầy 7 can giống nhau. ? Bài toán hỏi ta điều gì? - Hỏi để rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can như thế? ? Để biết rót hết 40 l sữa cần bao nhiêu can - Ta thực hiện theo 2 bước: ta làm thế nào? + Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép chia). + Bước 2: Tìm số phần có được theo giá trị đó (thực hiện phép chia). - GV mời HS làm bài vào vở. - HS giải bài toán vào vở, 1 em làm BP, trình bày bảng. Đáp số: 8 can. - GV yêu cầu HS đổi vở, chữa bài và nói cho - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn bạn nghe cách làm. nghe cách làm.
  13. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2 b. b) Người ta đóng 24 viên thuốc vào 4 vỉ đều nhau. Hỏi 6 672 viên thuốc thì đóng được vào bao nhiêu vỉ thuốc như thế? - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải bài toán nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải bài toán vào vở. vào vở. ? Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho ta biết: Người ta đóng 24 viên thuốc vào 4 vỉ đều nhau. - Hỏi 6 672 viên thuốc thì đóng được vào ? Bài toán hỏi ta điều gì? bao nhiêu vỉ thuốc như thế? - Ta thực hiện theo 2 bước: ? Để biết rót hết 6 672 viên thuốc đóng được + Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực bao nhiêu vỉ thuốc ta làm thế nào? hiện phép chia). + Bước 2: Tìm số phần có được theo giá trị đó (thực hiện phép chia). - HS giải bài toán vào vở. - GV mời HS làm bài vào vở. Đáp số: 1 112 vỉ - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn - GV chấm một số vở và yêu cầu HS đổi vở, nghe cách làm. chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3. 3. Nhân dịp đầu năm học mới, một nhà sách có chương trình khuyến mãi như sau: "Cứ mua 6 quyển sách được tặng 10 chiếc nhân với. a) Hỏi mua 20 quyển sách được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở? - GV mời cả lớp làm việc chung, cùng nhau - Cả lớp làm việc chung, cùng nhau suy suy nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải bài toán nghĩ và đưa ra câu trả lời và giải bài toán vào vở. vào vở. ? Bài toán cho biết gì? - Bài toán cho ta biết: Cứ mua 6 quyển sách được tặng 10 chiếc nhân với. - Hỏi mua 20 quyển sách được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở? ? Bài toán hỏi ta điều gì? - Ta thực hiện theo 2 bước: + Bước 1: Tìm giá trị một phần (thực hiện phép chia).
  14. ? Để biết mua 20 quyển sách được tặng bao + Bước 2: Tìm số phần có được theo giá nhiêu chiếc nhãn vở ta làm thế nào? trị đó (thực hiện phép chia). - HS giải bài toán vào vở. Đáp số: 40 nhãn vở. - GV mời HS làm bài vào vở. - HS đổi vở, chữa bài và nói cho bạn - GV chấm một số vở và yêu cầu HS đổi vở, nghe cách làm. chữa bài và nói cho bạn nghe cách làm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS đọc yêu cầu bài 3b. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3 b. - HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu hỏi b) Theo em, chị Huệ mua 23 quyền sách thì chị Huệ mua 23 quyển sách thì được tặng được tặng bao nhiêu chiếc nhãn vở? số chiếc nhãn vở là: Vì cứ mua 5 quyển - GV mời HS thảo luận nhóm 2 và trả lời câu sách được tặng 10 chiếc nhãn vở, mà 23 hỏi chị Huệ mua 23 quyển sách thì được tặng : 5=4 bao nhiêu chiếc nhãn vở. GV khuyến khích (dư 3). Nên chị Huệ được tặng 40 chiếc HS đưa ra ý kiến và lập luận hợp lí. nhãn vở. Chị Huệ chỉ cần mua thêm 2 quyền vở nữa thì sẽ được tặng 50 chiếc nhãn vở. - GV mời HS nêu kết quả. - HS nêu kết quả. - GV mời một số HS khác nhận xét. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm . - GV tổ chức vận dụng bằng tình huống sau: - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã Có 15 con thỏ nhốt đều vào 5 chuồng. Hỏi học vào thực tiễn. 27 con thỏ thì cần bao nhiêu chuồng như thế? - HS đọc tình huống của GV nêu. - GV mời suy nghĩ và đưa ra kết quả. - HS suy nghĩ và đưa ra kết quả theo hiểu biết của mình. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. -------------------------------------------------------- Khoa học Bài 6: Vai trò của không khí và bảo vệ môi trường không khí I, yêu cầu cần đạt: - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. - Quan sát và làm thí nghiệm để giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng vai trò, tính chất của nước đối với cuộc sống. - Biết vận dụng tính chất của nước để thực hiện một số vấn đề quan trọng
  15. trong đời sống hằng ngày. II. Đồ dùng dạy học - Nến, cốc thủy tinh, - Các hình trong SGK được phóng to III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - HS tham gia chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Điền đúng, Điền nhanh” để khởi động bài học. - GV mời HS điền vào bảng con các từ còn Gió có nhiều cấp độ từ nhẹ đến rất thiếu trong dấu .... mạnh bảo gây ra nhiều tác hại về Gió có nhiều ....... từ nhẹ đến rất mạnh bảo người và tài sản vì vậy cần thực hiện gây ra nhiều .... về người và tài sản vì vậy cần các biện pháp phòng tránh bão như: thực hiện các ...... phòng tránh bão như: theo dõi theo dõi thông tin cảnh báo bão, tìm .... cách bảo vệ nhà cửa, chuẩn bị thức cảnh báo bão, tìm cách ... nhà cửa, chuẩn bị thức ăn và nước uống ..... tai nạn do bão gây ăn và nước uống đề phòng tai nạn ra.... do bão gây ra. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động khám phá: 1) Vai trò của không khí Hoạt động 1: Không khí cần cho sự cháy Thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm chứng minh không khi cần cho sự chảy. (sinh hoạt nhóm 4) - Đại diện các nhóm nhận các dụng GV đưa ra: cụ thí nghiệm. + 03 cây nến giống nhau. + 02 cốc thuỷ tinh có kích thước khác nhau -Tiến hành thực hiện thí nghiệm theo
  16. (đủ cho các nhóm). yêu cầu của giáo viên. - Tiến hành: Đốt cho ba cây nến cháy. Sau - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học đó, tập: đồng thời úp cốc thuỷ tinh nhỏ lên cây nền B và cốc thuỷ tinh to lên cây nến C như hình 1. + Cây nến A cháy lâu nhất rồi đến - GV mời các nhóm thảo luận và làm thí cây nến B và cuối cùng là cây nến C. nghiệm theo các bước sau: + Hãy quan sát và cho biết cây nến nào Giải thích: Cây nến cháy nhanh hay lâu cháy lâu hơn. Giải thích kết quả. là phụ thuộc vào lượng không khí + Cần phải làm gì đề duy trì sự cháy đối cung cấp cho sự cháy. Cây nến A với các cây nến B, C? Vì sao? được cung cấp lượng không khí dồi dào nên sẽ cháy cho đến khi hết nến. Nến C được úp bằng cốc lớn hơn nến B nên lượng không khí được cung cấp - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả cho sự cháy cũng lớn hơn.. thí nghiệm. - GV nhận xét chung, kết luận: + Cần bỏ cố ra khỏi nên các cây nến B, + Khi các cây nến B, C tắt thì trong cốc chỉ C để duy trì sự cháy đối. Vì khi đó sự hết ô-xi, còn các thành phần khác của cháy ở các cây nến được cung cấp không khí như ni-tơ, các-bô-níc vẫn còn. thêm không khí nên sẽ được diễn ra. + Muốn cây nến B, C tiếp tục cháy thì - Các nhóm báo cáo kết quả thí phải cung cấp thêm không khí cho nó nghiệm, nhóm khác nhận xét. bằng cách: nếu nến đã tắt thì phải châm 2-3 HS nhắc lại lửa lại, còn nếu sắp tắt thì nhấc cốc lên để không khi vào thêm trong cốc. Tổng kết thí nghiệm: - Qua các thí nghiệm đã làm, chúng ta có thể - HS trả lời cá nhân theo hiếu biết cảu thấy vai trò của không khí đối với sự cháy như mình qua quan sát các thí nghiệm. thế nào? + Khí ô – xi duy trì sự cháy. Nếu + GV nhận xét, tuyên dương và chốt nội dung không có khí ô – xi thì không có sự - Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều cháy. ô- xi để duy trì sự cháy lâu hơn. Không khí có ô- xi nên cần không khí để duy trì sự cháy. Khí ni –tơ trong không khí nó không duy trì
  17. Hoạt động 2: Luyện tập. Tìm hiểu một số cách chữa cháy trong thực tế. (sinh hoạt - HS tiến hành thảo luận nhóm 2. nhóm 2) + Giải thích có thể dập lửa như vậy vì: - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 trả lời câu như thế sẽ ngăn cách đám cháy với môi hỏi: Trong các buổi diễn tập phòng cháy chữa trường bên ngoài, không cho ô- xi của cháy, người ta sử dụng chăn ướt chụp lên đám môi trường vào vùng cháy. Hơn nữa khi cháy để dập lửa. Hãy giải thích vì sao có thể chăn được thấm nước sẽ có tác dụng dập lửa như vậy. làm giảm nhiệt độ của đám cháy dẫn đến đám cháy bị dập tắt. - Các nhóm báo cáo kết quả. - Các nhóm nhận xét bổ sung. + Sử dụng bình chữa cháy. - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả + Sử dụng nước, khí lạnh giảm nhiệt độ - GV mời các nhóm nhận xét bổ sung. cũng như khả năng cháy lan của đám cháy, dần thu hẹp và dập tắt đám cháy. - GV yêu cầu HS đưa thêm một số cách chữa + Khi thổi không khí vào bếp than hoặc cháy trong thực tế mà các em biết. GV có thể bếp củi thì lửa sẽ cháy to lên. Vì khi thống kê một số cách chữa cháy trong thực tế. thổi sẽ cung cấp thêm oxi cho ngọn lửa, thổi càng mạnh càng nhiều khí ô - + Khi thổi không khí vào bếp than hoặc bếp xi, vì thế sự diễn ra cháy càng mạnh củi thì lửa sẽ cháy to lên hay nhỏ đi? Vì sao? hơn. - GV nhận xét tuyên dương. HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. GV mời HS xem video cách phòng cháy khi ở nhà 3djRKDwz_m Hoạt động 3: Không khí cần cho sự sống Tìm hiểu về vai trò của không khí đối với sự sống. (Làm việc cá nhân) - GV yêu cầu HS đọc nội dung trong kí hiệu - HS đọc theo yêu cầu. con ong ở trang 25 SGK để thấy được vai trò của khí ô-xi trong không khí với hoạt động hô hấp của con người, động vật và thực vật; vai trò của khí các – bô – níc trong quá trình quang hợp ở thực vật
  18. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân quan + Hình 2 có hai phần: phần bên trái sát mô tả quá trình hô hấp của con người hình 2 ở trang 25 SGK, trình bày vai trò của không khí đối với sự sống theo hiểu biết của và động vật, thực vật: hít khi ô-xi mình và gợi ý trên hình. trong không khí, thở ra khi các-bô- níc vào không khí; phần bên phải mô tả quá trình quang hợp dưới ánh sáng mặt trời của thực vật nhận khi các- bô-níc từ không khí, nhả ra khi ô-xi vào không khí. - GV mời ba HS lần lượt lên bảng chỉ và trình - 3 HS lần lượt lên bảng chỉ và trình bày vai trò của không khí đối với sự sống. + Vì cây hô hấp thải ra khí các- bô- + Tại sao ta không nên để nhiều hoa tươi và níc, hút khí ô- xi, làm ảnh hưởng đến cây sự hô hấp của con người. cảnh trong phòng ngủ đóng kín cửa? + Động vật và thực vật cần không + Nêu vai trò của không khí đối với động khí để sống. vật và thực vật? - HS khác nhận xét. - GV nhận xét chung, kết luận: - 2-3 HS nhắc lại Khí ô-xi trong không khi cần cho hoạt động hô hấp của con người, động vật và thực vật. Khí các-bô-níc cần cho quá trình quang hợp ở thực vật. 3. Hoạt động luyện tập Hoạt động 4: Luyện tập. (sinh hoạt nhóm 4) Giải thích vai trò của không khí trong cuộc sống - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, quan sát
  19. các hình 3, 4 ở trang 25 SGK, nêu được ý nghĩa của mỗi việc làm trong hình (hoặc trả lời câu hỏi 1 HS đọc yêu cầu bài. vì sao phải sử dụng quạt thông gió cho nhà - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, ghi nội kính dung vào phiếu học tập. để trồng cây; vì sao phải sử dụng bình có chứa khí ô-xi khi lặn); qua đó thấy được sự vận Hình 3: Việc sử dụng quạt thông gió dụng vai trò của không khí trong đời sống, sản cho nhà kính là để tạo hiệu ứng làm xuất. cùng nhau thảo luận và ghi kết quả vào phiếu mới không khí trong nhà kính, đảm học tập. bảo không khí từ ngoài có thể vào trong nhà kính và ngược lại. Từ đó cung cấp đủ lượng oxi cho cây phát triển và thải được khí canonic ra bên ngoài. Hình 4: Sự dụng bình oxi khi lặn là để cung cấp ô - xi cho sự thở của người thợ lặn. - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận. - GV Mời các nhóm báo cáo kết quả. + Khí ô- xi. + Thành phần nào trong không khí là quan trọng nhất đối với sự thở? + Những người thợ lặn, thợ làm việc trong + Trong trường hợp nào người ta phải thở hầm lò, người bị bệnh nặng cần bằng bình ô- xi? - GV nhận xét tuyên dương. KL: Người, động vật, thực vật muốn sống được cần ô- xi để thở.
  20. GV kết luận bài học : Không khí có vai trò - 2-3 HS nhắc lại. duy trì sự cháy và duy trì sự sống 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV cho HS xem video vai trò của không khí. - Học sinh xem video. - GV cùng HS trao đổi về nội dung video - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS trao đổi về nội dung video ------------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí Bài 4: Dân cư, hoạt động sản xuất và một một nét văn hóa ở vùng trung du và miền núi Bắc bộ. (T1) I. Yêu cầu cần đạt - Kể được tên một số dân tộc sinh sống ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Nhận xét được sự phân bố dân cư ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ thông qua lược đồ phân bố dân cư. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Biết tìm kiếm được những thông tin về dân cư, hoạt động sản xuất, văn hoá đặc trưng của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. II. Đồ dùng dạy học - Lược đồ về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ hình 1SGK được phóng to. III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS xem video về ruộng bậc thang ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và chia sẻ: Nếu được đi du lịch đến vùng - HS quan sát tranh và chia sẻ này, em mong muốn được chiêm ngưỡng cảnh vật và nét văn hóa nào nơi đây? (GV tùy chọn video) - GV mời 2 – 3 HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt HS vào bài học: 2. Khám phá: Hoạt động 1: Dân cư - GV tổ chức cho HS cả lớp thảo luận nhóm (4HS/nhóm). - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc thông tin, quan sát hình 1 và thực - Các N quan sát lược đồ hiện yêu cầu: