Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_truo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Trường Tiểu học Cẩm Phúc
- TUẦN 7 Buổi chiều-Lớp 4B Thứ 4 ngày 18 tháng 10 năm 2023 A. PHIẾU BÁO GIẢNG Tiết Môn Bài dạy Đồ dùng 1 T Việt Dấu ngoặc kép Máy chiếu, máy tính Toán 1. Giáo viên: Phiếu bài tập bài 3, Hai đường thẳng song song. 4, 5, 6 2 Vẽ hai đường thẳng song 2. Học sinh: ê ke, thước kẻ song (T2) K. học Bài 7, Sự truyền ánh sáng 3 Tranh ảnh SGK (tiết 1) B.KẾ HOẠCH BÀI DẠY Luyện từ và câu DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, học sinh sẽ: 1. Phát triển năng lực đặc thù: - Biết cách dùng dấu ngoặc kép để dánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. 2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất: - Phát triển năng lực (NL) giao tiếp và hợp tác (biết thể hiện rõ ràng suy nghĩ, cảm xúc của bản thân); NL tự chủ và tự học (tự hoàn thành nhiệm vụ học tập). -Bồi dưỡng tính cẩn thận, cụ thể khi viết. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: – GV chuẩn bị: Máy chiếu, máy tính. – HS chuẩn bị: SGK, VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động * Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái trước khi vào học. * Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 HS, thi kể - HS chơi tên các dấu câu đã học và tác dụng của dấu câu đó. - GV giới thiệu bài: Trong bài đọc “Những - HS lắng nghe trang sách tuổi thơ”, các em đã gặp rất nhiều dấu ngoặc kép. Nhưng các dấu ngoặc kép ấy không đánh dấu lời nói của nhân vật. Vậy chúng có tác dụng gì? Bài học này sẽ giúp các em hiểu điều đó. 2. Khám phá
- * Mục tiêu: Biết cách dùng dấu ngoặc kép để dánh dấu tên tác phẩm, tài liệu. * Cách tiến hành: HĐ 1. Phần nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả - HS đọc câu hỏi và thảo luận nhóm đôi lời câu hỏi 1 và 2. - GV mời đại diện các nhóm trả lời. - HS trả lời - GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS nhận xét - GV nhận xét và nêu đáp án đúng: - HS lắng nghe + Các dấu ngoặc kép trong bài đọc đánh dấu các từ ngữ (tên truyện) sau: “Tấm Cám”; “Thạch Sanh” ; “Cây tre trăm đốt” ; “Đôi hài bảy dặm” ; “Tôn Ngộ Không” ; “Nghìn lẻ một đêm” ; “Không gia đình” ; “Những người khốn khổ”. + Tác dụng của các dấu ngoặc kép trên: đánh dấu tên truyện bao quát hơn là các dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu tên tác phẩm. HĐ 2: Rút ra bài học - GV mời 2 HS đọc kết luận được đóng - HS đọc khung 3. Hoạt động luyện tập: * Mục tiêu: * Cách tiến hành: Bài 1: - Gv mời 2 HS đọc BT 1. - HS đọc BT1 - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi - Gv mời các nhóm báo cáo kết quả làm - HS báo cáo kết quả việc. - GV mời các nhóm khác nhận xét, góp ý. - HS nhận xét Bài tập 2: - GV mời HS đọc bài tập. - HS đọc BT2 - GV yêu cầu HS làm bài - HS làm bài - GV mời HS trả lời - HS trả lời - GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung - HS nhận xét Bài tập 3: - GV mời HS đọc bài tập. - HS đọc BT3 - GV yêu cầu HS viết đoạn văn theo 1 - HS viết đoạn văn trong 2 đề. 4. Hoạt động vận dụng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi sáng - HS thảo luận nhóm, làm việc tạo một câu chuyện có sử dụng dấu ngoặc
- kép với các tác dụng đã học. - GV mời các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ - GV mời HS nhận xét, GV nhận xét - HS nhận xét - GV tuyên dương, khen ngợi - HS lắng nghe -------------------------------------------------------------------------- Toán Bài 22. Tiết 34. VẼ HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: − Thực hành nhận dạng, mô tả đặc điểm của hai đường thẳng song song. − Thực hành kiểm tra, vẽ, chứng minh được hai đường thẳng song song, kể được 2 đường thẳng song song trong thực tế. 2. Năng lực chung: -Năng lực tự chủ và tự học: HS chủ động xây dựng kế hoạch học tập, giải quyết được cách xác định hai đường thẳng song song với nhau, vẽ được đường thẳng song song với đường thẳng cho trước. - Năng lực giao tiếp, hợp tác: HS biết trao đổi, thảo luận, chia sẻ với giáo viên và bạn bè vể đặc điểm của hai đường thẳng song song, cách vẽ hai đường thẳng song song. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các đặc điểm về hai đường thẳng song song để làm bài tập, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. HS có kĩ năng dùng ê ke. 3. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; -Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ học tập. - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Phiếu bài tập bài 3, 4, 5, 6 2. Học sinh: ê ke, thước kẻ III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu. Mục tiêu: Củng cố kĩ năng nhận biết góc vuông, 2 đường thẳng song song Tiến hành: Tổ chức trò chơi “ Ong đi tìm hoa” Hướng dẫn cách chơi: Có 5 chú ong Hoạt động cả lớp mang theo hình ảnh; có 3 bông hoa ghi tên của các góc (góc vuông, góc - HS lắng nghe. nhọn, góc tù), 2 bông hoa ghi đường thẳng song song, đường thẳng không song song. Các em là hãy giúp chú ong tìm - HS tham gia chơi 2 đội, mỗi đội 2 HS. đúng bông hoa có đúng tên góc, tên - HS dưới lớp cổ vũ, nhận xét, đánh giá. đường thẳng của mình nhé!
- - Hãy nêu đặc điểm của hai đường - 2 HS trả lời câu hỏi, các bạn khác nhận thẳng song song. xét. GV nhận xét, đánh giá, chốt lại đặc - Lắng nghe điểm của hai đường thẳng song song. Giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới. Mục tiêu: HS biết được cách vẽ hai đường thẳng đi qua một điểm và song song với một đường thẳng cho trước bằng thước thẳng và êke. Cách tiến hành: Bài 3: Thực hành vẽ đường thẳng Hoạt động nhóm đôi song song (theo mẫu). - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài 3 ( - HS đọc đề xác định yêu cầu, thảo luận Mẫu- như SGK) . Thảo luận nhóm nhóm đôi cách vẽ đường thẳng CD đi qua đôi cách vẽ đường thẳng CD đi qua điểm E ( điểm E không nằm trên đường điểm E và song song với đường thẳng AB ) và song song với đường thẳng thẳng AB. AB. -Một vài đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - GV vừa hướng dẫn, vừa làm mẫu -HS quan sát, ghi nhớ cách vẽ. trên bảng từng bước bước vẽ. + Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm trên đường thẳng AB, cạnh còn lại đi qua E, trên đó chọn điểm M. + Bước 2: Kẻ đường thẳng EM + Bước 3: Đặt ê ke sao cho một cạnh của ê ke nằm trên đường thẳng EM. - HS sử dụng thước thẳng và ê- ke, thực Trên cạnh còn lại đi qua E, trên đó hiện bài làm trên phiếu bài tập theo chọn điểm D. hướng dẫn của GV. + Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ Một vài HS chia sẻ sản phẩm trước lớp, đường thẳng ED. nêu cách vẽ của mình. Lớp nhận xét. Ta được đường thẳng CD đi qua -HS đổi phiếu cho bạn kiểm tra. điểm E và song song với AB. Lưu ý HS: Trong trường hợp điểm E nằm trên đường thẳng AB, cách vẽ cũng tương tự như trên. - Yêu cầu HS vẽ đường thắng qua điểm A và song song với đường thẳng BC trong mỗi trường hợp (SGK- tr55) -HS kiểm tra, đánh giá. *Để vẽ được 2 đường thẳng song *HS trả lời: Nắm được đặc điểm của 2 song, em cần lưu ý điều gì? đường thẳng song song. Nhớ được 4
- bước vẽ hai đường thẳng song song. - HSKL 4 bước vẽ hai đường thẳng song song. Kết luận: Các bước vẽ hai đường - Lắng nghe thẳng song song: + Bước 1: Đặt ê ke sao cho một cạnh của êke nằm trên đường thẳng AB, cạnh còn lại đi qua E, trên đó chọn điểm M. + Bước 2: Kẻ đường thẳng EM + Bước 3: Đặt ê ke sao cho một cạnh của ê ke nằm trên đường thẳng EM. Trên cạnh còn lại đi qua E, trên đó chọn điểm D. + Bước 4: Dùng thước thẳng kẻ đường thẳng ED. Ta được đường thẳng CD đi qua điểm E và song song với AB. 3. Hoạt động thực hành, luyện tập. Mục tiêu: Rèn kĩ năng vẽ, nhận biết hai đường thẳng song song Cách tiến hành: Bài 4: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập. Hoạt động nhóm đôi Cho hình tam giác ABC có góc đỉnh - 1 HS đọc yêu cầu: A là góc vuông. Nói cách vẽ: a) Đường thẳng BX đi qua đỉnh B và song song với cạnh AC. b) Đường thẳng CV đi qua đỉnh C và song song với cạnh AB. a) GVHD: Ta thấy góc đỉnh A là góc -HSTL: để vẽ đường thẳng BX đi qua vuông tức là cạnh BA vuông góc với đỉnh B song song với cạnh AC thì chúng cạnh AC, để vẽ đường thẳng BX đi ta chỉ cần vẽ đường thẳng BX vuông góc qua đỉnh B song song với cạnh AC với đường thẳng AB. thì chúng ta chỉ cần vẽ đường thẳng BX như thế nào? - Cho HS làm phiếu bài tập, chia sẻ - HS thực hành trên phiếu bài tập. 1HS trước lớp. nhắc lại cách vẽ, 1HS nêu cách vẽ. Luân - GV nhận xét. phiên nhau hoàn thành bài tập. - HS chia sẻ sản phẩm trước trước lớp. Lớp nhận xét. b) HS làm tương tự: - Phần b, tiến hành tương tự phần a Để vẽ đường thẳng CY vuông góc HS thảo luận nhóm 2 làm bài, cử đại với cạnh AC thì ta được đường diện nêu kết quả cách làm. Lớp nhận xét, thẳng CY đi qua đỉnh C và song bổ sung.
- song với cạnh AB. Đặt êke sao cho đỉnh góc vuông của êke trùng với đỉnh C. Cạnh góc vuông thứ nhất của êke nằm trên cạnh AC. Trên cạnh góc vuông thứ 2 của êke lấy điểm Y. Kẻ đường thẳng đi qua 2 điểm C và Y ta vẽ được đường thẳng CY đi qua đỉnh C và song song với cạnh AB. - Qua bài tập 4, em học tập được gì? -HS chia sẻ: Biết cách vẽ đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước. Bài 5: Hoạt động nhóm 4 Em hiểu thế nào là lược đồ? - HSTL: Lược đồ là bản đồ được lược bớt HS quan sát lược đồ cho biết 2 chỉ giữ lại những chi tiết chính người ta đường phố nào song song với nhau? gọi là lược đồ. Các cặp đường phố song song với nhau: Cặp 1: Đường Pasteur và Nam kì HS đọc đề, thảo luận nhóm 4 và làm bài. Khởi Nghĩa Một vài nhóm chia sẻ kết quả trước lớp. Cặp 2: Lê Duẩn và Hàn Thuyên HS nhận xét, đánh giá. Cặp 3: Hàn Thuyên và Nguyễn Du Cặp 4: Lê Duẩn và Nguyễn Du b) GV gợi ý: Hải sẽ đi theo đường Lê Duẩn rồi đến đường Nam Kì khởi nghĩa thì Dinh Thống Nhất nó nằm trên đường Nam Kì Khởi Nghĩa. Ở đây chúng ta chỉ cần nêu đi theo những đường phố nào thôi còn cụ thể rẽ phải, rẽ trái không cần phải nêu Như vậy Hải có thể đi theo những đường phố sau: - Một số HS chia sẻ trước lớp. Cách 1: Đi theo đường Lê Duẩn => Nam Kì KN Cách 2: Đi theo đường Hàn Thuyên => Nam Kì KN Không ai đi xuống tận đường Nguyễn Du => Nam Kì KN mới vòng lại. không ai đi xa như vậy ta chỉ đi theo 1 trong 2 cách trên thôi.
- Liên hệ: Trên đường đi học từ nhà tới trường, em có những đường nào song song với nhau. Em hãy kể tên các con đường đó. - Bài tập 5 giúp em điều gì? -HS chia sẻ: Biết cách tìm đường đi gần nhất đến địa điểm cho trước . 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Mục tiêu: Rèn kĩ nhận biết hai đường thẳng, vuông góc, hai đường thắng song song trong cuộc sống. Cách tiến hành: Bài 6: Quan sát hình vẽ rồi nêu nhận Hoạt động nhóm 4 xét: - HS thảo luận cách làm, đại diện nhóm - Cánh cửa này có bị lệch không? báo cáo kết quả, tự nhận xét nhóm mình, gọi nhóm bạn nhận xét, chia sẻ ý kiến. GV nhận xét, chốt kết quả, khen các nhóm. Chốt: Bức tranh lúc đầu treo lệch sau đó được chỉnh lại nhờ 2 thước kẻ song song và có chiều cao bằng nhau. - Hãy đưa ra phương án để chỉnh - HS trao đổi, thảo luận, bàn phương án bức tranh sao cho cân. chỉnh bức tranh. - GV đánh giá cách làm của HS, Chia sẻ cách làm trước lớp. chốt phương án đúng. Cách chỉnh: Ta chọn 2 điểm ở cạnh dưới của bức tranh sau đó dùng 2 thước kẻ đo từ vị trí đánh dấu - HS nêu hình ảnh 2 đường thẳng song xuống nền nhà 2 đoạn này phải dài song với nhau trên thực tế mà em biết bằng nhau và song song với nhau thì như: các song cửa sổ, các cặp cạnh đối bức tranh lúc đầu bị treo lệch được diện của mặt bàn, mặt bảng, hình vuông, chỉnh lại nhờ 2 thước kẻ song song hình chữ nhật, và có chiều cao bằng nhau. - HS chia sẻ: b) Hãy chỉ ra hình ảnh của hai đường Hôm nay học được cách vẽ hai đường thẳng song song với nhau có trong thẳng song song và nhận biết được các đồ thực tế mà em biết. vật, hình ảnh có hai đường thẳng song * Củng cố, dặn dò. song trong cuộc sống. - Bài học hôm nay, em học được những gì? -Nhận xét tiết học. - Dặn HS chuẩn bị bài 23: Luyện tập chung. _____________________________________________________
- KHOA HỌC CHỦ ĐỀ 2: NĂNG LƯỢNG BÀI 7 : SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.1 Năng lực đặc thù *Nhận thức khoa học tự nhiên - Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. * Tìm hiểu môi trường tự nhiên xung quanh - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. * Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích đƣợc một số hiện tƣợng tự nhiên và ứng dụng thực tế. - Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật. 1.2. Năng lực chung - Năng lự tự học và tự chủ: HS đưa ra dự đoán về đường truyền của ánh sáng; tự đề xuất cách làm thí nghiệm tìm hiểu về vật cho ánh sáng truyền qua và vật không cho ánh sáng truyền qua. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, cử chỉ để trình bày ý kiến về sự thay đổi bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức về vật cản sáng để giúp bạn Nam hạn chế ánh nắng chiếu vào bàn học và vận dụng kiến thức về sự thay đổi bóng khi vị trí của vật thay đổi để chơi trò chơi “Tạo bóng”. 1.3. Phẩm chất - Chăm chỉ: Hoàn thành tất cả các yêu cầu nội dung logo uyện tập, vận dụng ở trang 30-32 SGK hoặc VBT. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm hoàn thành các hoạt động làm thí nghiệm trong bài. - Trung thực: Trong quá trình tiến hành thí nghiệm và nhận xét, báo cáo các kết quả các thí nghiệm trong bài. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các hình trong SGK; Hình ảnh, video clip về sự truyền ánh sáng, rối bóng. - VBT Khoa học 4. - Chuẩn bị đồ dùng thí nghiệm theo nhóm theo yêu cầu của mỗi thí nghiệm trong SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 1 Hoạt động của GV Hoạt động của HS A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
- - GV cho HS quan sát hình và nêu ý - Cây có bóng vì có ánh mặt trời kiến: Vì sao có bóng cây? chiếu vào cây. - GV khai thác thêm: Cho biết ánh sáng chiếu đến cây từ phía nào? Vì sao em có - HS dựa vào kinh nghiệm thực tế ý kiến như vậy? trả lời. - GV nêu vấn đề: để biết vì sao có hiện tượng như vậy chúng ta sẽ tìm hiểu nội - HS lắng nghe. dung tiếp theo. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Hoạt động 1: Tìm hiểu vật phát sáng và vật được chiếu sáng. * Mục tiêu: Nêu được ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. * Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát các hình 2-5 ở trang 30 trong SGK, thảo luận nhóm và - HS quan sát, thảo luận nhóm. Sau cho biết những vật phát sáng và vật nào đó các nhóm báo cáo trước lớp. được chiếu sáng trong các hình đó. - GV cho HS làm việc cá nhân thực hiện - Làm việc cá nhân yêu cầu ở logo luyện tập, vận dụng ở trang 30 SGK. GV có thể cho HS tìm vật phát sáng và vật được chiếu sáng có trong lớp học. - GV gọi một số HS trình bày kết quả - HS báo cáo trước lớp. + Vật sáng: chiếc đèn ô tô. Vật được chiếu sáng là làn đường, 2 hàng cây bên đường, các phương tiện phía trước xe. + Vật sáng: ngọn lửa. Vật được chiếu sáng là không gian xung quanh ngọn lửa. Hoạt động 2. Tìm hiểu về đường truyền ánh sáng. * Mục tiêu: Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng. * Cách tiến hành:
- - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm - Làm việc nhóm đôi như ở hình 6 trang 30 trong SGK theo + Dự đoán về đường truyền của ánh nhóm, yêu cầu HS dự đoán đường sáng phía sau khe hẹp của tấm bìa truyền của ánh sáng qua khe. Sau đó bật nếu bật đèn pin: đường truyền ánh đèn và quan sát. sáng là một đường thẳng. - Các nhóm trình bày kết quả. - Qua thí nghiệm, GV giúp HS rút ra + Nhận xét về đường truyền của ánh nhận xét ánh sáng truyền theo đường sáng trong không khí là một đường thẳng. thẳng. - GV cho HS rút ra nhận xét về đường truyền của ánh sáng. GV kết uận. Hoạt động 3. Tìm hiểu về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. * Mục tiêu: Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản sáng. * Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS tiến hành thí - HS trao đổi về cách làm thí nghiệm nghiệm ở trang 3 SGK theo nhóm. (Chú để biết trong số các vật đã chuẩn bị ý nên che tối phòng học trong khi tiến thì vật nào cho ánh sáng truyền qua hành thí nghiệm): và vật nào không cho ánh sáng truyền qua. - Cho HS làm thí nghiệm theo cách đã - Thí nghiệm: Chiếu đèn pin qua chọn. từng vật gồm tấm bìa, tấm kính - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào Phiếu trong, tấm kinh mờ rồi quan sát. học tập/ Vở: - Báo cáo KQ thí nghiệm Lưu ý: - GV cho HS đọc Lời Con ong ở trang 31 SGK. Để giúp các em hiểu rõ hơn “Khi mắt ta nhìn thấy một vật”, GV có - 2-3 HS đọc, lớp lắng nghe. thể nêu một số ví dụ như: khi ta nhìn thấy ngọn nến là do ánh sáng từ ngọn nến đã tới mắt ta; khi ta nhìn thấy quyển sách là có ánh sáng phản chiếu từ quyển sách tới mắt ta; C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Hoạt động 4. Vận dụng kiến thức vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng vào thực tiễn. *Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các
- vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. * Cách tiến hành: - HS làm việc cá nhân, thực hiện các yêu cầu 1- 4 trong logo luyện tập, vận - HS trao đổi trong nhóm về kết quả dụng ở trang 31-32 SGK hoặc làm câu trả lời. 7, 8 Bài 7 VBT. - GV gọi một số nhóm trình bày kết quả - HS trình bày: trước lớp. + 7) Đèn pin: Vỏ thủy tinh bóng đèn pin + (8) Đồng hồ: Mặt kính đồng hồ. + (9) Ô tô: Mặt kính đèn ô tô. - GV kết luận. - Theo dõi. Hoạt động 5. Nhận xét, dặn dò

