SKKN Quản lí hoạt động dạy học của Phó Hiệu Trưởng trong trường tiểu học - Phan Thị Hoa
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Quản lí hoạt động dạy học của Phó Hiệu Trưởng trong trường tiểu học - Phan Thị Hoa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
skkn_quan_li_hoat_dong_day_hoc_cua_pho_hieu_truong_trong_tru.pdf
Nội dung tài liệu: SKKN Quản lí hoạt động dạy học của Phó Hiệu Trưởng trong trường tiểu học - Phan Thị Hoa
- I. MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Thế giới đang chuyển mình với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập đang đặt ra nhiều yêu cầu mới cho tất cả các lĩnh vực đời sống. Với giáo dục và đào tạo, đổi mới là yêu cầu sống còn để đáp ứng nguồn nhân lực cho đất nƣớc. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định:"Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hƣớng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế, trong đó đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then chốt”. Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phƣơng pháp dạy và học theo hƣớng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của ngƣời học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để ngƣời học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Đại hội Đảng lần thứ XII tiếp tục đề ra phƣơng hƣớng: Giáo dục là quốc sách hàng đầu. Phát triển GD&ĐT nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học; phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học, công nghệ; phấn đấu trong những năm tới, tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lƣợng, hiệu quả giáo dục và đào tạo; phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW và Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phƣơng pháp dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực ngƣời học và một số biện pháp đổi mới phƣơng pháp dạy học theo hƣớng này. Văn kiện đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIII cũng xác định rõ mục tiêu của giáo dục và đào tạo trong giai đoạn tới, nhằm xây dựng con ngƣời Việt Nam phát triển toàn diện, có sức khoẻ, năng lực, trình độ, có ý thức, trách nhiệm cao đối với bản thân, gia đình, xã hội và Tổ quốc và “Chú trọng giáo dục phẩm chất, năng lực sáng tạo và các giá trị cốt lõi, nhất là giáo dục tinh thần yêu nước, tự hào, tự tôn dân tộc, khơi dậy khát vọng phát triển, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”. Gắn giáo dục tri thức, đạo đức, thẩm mỹ, kỹ năng sống với giáo dục thể chất, nâng cao tầm vóc con ngƣời Việt Nam, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Quản lý là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội nói
- chung và của các tổ chức nói riêng. Các Mác nói: "Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tƣơng đối lớn thì ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chúng phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể, khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một ngƣời độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần có nhạc trƣởng". Quản lý giáo dục là một điều kiện cơ bản để hoạt động giáo dục đạt đƣợc mục đích đã định. Quản lý nhà trƣờng là một bộ phận của quản lý giáo dục nói chung. Muốn duy trì, phát triển và nâng cao chất lƣợng giáo dục - đào tạo của nhà trƣờng thì tất yếu phải nâng cao chất lƣợng quản lý của hiệu trƣởng đối với hoạt động dạy học của đội ngũ giáo viên. 2. Tính cấp thiết Trƣớc yêu cầu phát triển của đất nƣớc trong thời kỳ mới đang đặt ra cho ngành giáo dục và đào tạo, cho mỗi cán bộ quản lý giáo dục câu hỏi: "Cần phải làm gì để nâng cao chất lƣợng đào tạo, đặc biệt là chất lƣợng dạy học trong mỗi nhà trƣờng?” Hoạt động dạy học giữ vị trí trung tâm của nhà trƣờng bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lƣợng công việc của thầy và trò, nó làm nền tảng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trƣờng, quyết định kết quả đào tạo của nhà trƣờng. Nhiệm vụ của ngƣời giáo viên là giáo dục, giảng dạy theo mục tiêu, nguyên lí, chƣơng trình giáo dục để giúp học sinh phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và hình thành những tình cảm đạo đức tốt đẹp. Thời đại ngày nay, thời đại của thông tin và nền kinh tế tri thức thì sứ mạng của ngƣời giáo viên càng nặng nề hơn. Ngƣời thầy không chỉ chuyển tải thông tin cho học sinh mà còn phải tổ chức, điều khiển, hƣớng dẫn học sinh chủ động chiếm lĩnh tri thức. Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lƣợng giảng dạy của đội ngũ giáo viên hết sức quan trọng. Lối truyền thụ một chiều từ thầy đến trò vẫn duy trì ở nhiều nơi và ở các cấp học. Các hoạt động tự học của học sinh nhƣ: tự tìm hiểu kiến thức, tự thao tác thực hành, tự phát hiện và giải quyết vấn đề không đƣợc giáo viên chú trọng. Do đó tính tích cực, chủ động và sáng tạo của học sinh trong quá trình tiếp thu kiến thức không đƣợc phát huy. Tình trạng phổ biến ở học sinh hiện nay là ỷ lại vào thầy cô, ỷ lại vào gia đình dẫn đến trạng thái thờ ơ trong học tập, rèn luyện và các hoạt động khác. Điều đó làm ảnh hƣởng lớn đến chất lƣợng giáo dục con ngƣời Việt Nam, nền văn hóa Việt Nam và sự phát triển toàn diện. Tiếp cận từ góc độ quản lí, tôi nhận thấy muốn nâng cao chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng thì công tác quản lí hoạt động dạy học của Phó hiệu trƣởng cũng góp một phần rất quan trọng trong công tác quản lí. Chính từ những lí do trên, tôi chọn vấn đề:"Quản lý hoạt động dạy học của phó hiệu trưởng trong trường tiểu học”. Cụ thể tại trƣờng tiểu học thị trấn Cam Lộ huyện Cam Lộ tỉnh Quảng Trị để làm đề tài nghiên cứu.
- II. NỘI DUNG 1. Thực trạng vấn đề cần nghiên cứu 1.1. Thực trạng chung Trƣờng tiểu học là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là bậc học làm nền tảng cho mọi cấp học. Vì vậy, việc giảng dạy của giáo viên ở bậc học tiểu học có ý nghĩa quan trọng, ảnh hƣởng tới chất lƣợng của hệ thống giáo dục quốc dân. Thƣờng xuyên chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên tiểu học vững vàng về chuyên môn, đủ phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức là vấn đề đƣợc quan tâm, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của nhà trƣờng tiểu học nói riêng và sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo nói chung. Họat động dạy học ở nhà trƣờng phổ thông giữ một vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hết thời gian, khối lƣợng công việc của thầy và trò trong một năm học; là nền tảng quan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trƣờng phổ thông; đồng thời quyết định kết quả đào tạo của nhà trƣờng. Hoạt động dạy học còn là hoạt động đặc thù của nhà trƣờng phổ thông qui định bởi đặc thù lao động sƣ phạm của ngƣời giáo viên. Vì vậy tính đặc thù của công tác quản lý nhà trƣờng nói chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng do đó, ngƣời quản lý phải nhận thức đúng vị trí quan trọng và tính đặc thù của hoạt động dạy học để có những biện pháp quản lý khoa học, sáng tạo, phù hợp với đặc trƣng của từng trƣờng nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng. Công tác quản lý hoạt động dạy học của Ban giám hiêu là quản lý ở tầm vĩ mô xét trong khuôn khổ của trƣờng học.Ở tầm quản lý này, công việc quản lý của ngƣời phó Hiệu trƣởng thể hiện rõ hơn ở phƣơng diện lãnh đạo và chỉ đạo đối với hoạt động dạy học. Trên cơ sở kế hoạch nhiệm vụ dạy học trong năm học, Phó Hiệu trƣởng phụ trách chuyên môn chỉ đạo hoạt động dạy học của nhà trƣờng với các nội dung nhƣ: chỉ đạo công tác kế hoạch và thực hiện kế hoạch dạy học của tổ chuyên môn và giáo viên, quản lý hoạt động của tổ chuyên môn, quản lý hoạt động dạy học của giáo viên theo yêu cầu đổi mới giáo dục Công tác quản lý hoạt động dạy học giữ một vị trí quan trọng trong công tác quản lý nhà trƣờng. Mục tiêu quản lý chất lƣợng đào tạo là nền tảng, là cơ sở để nhà quản lý xác định các mục tiêu quản lý khác trong hệ thống mục tiêu quản lý của nhà trƣờng. Quản lý hoạt động chuyên môn là nhiệm vụ trọng tâm của Ban giám hiệu. Còn quản lí hoạt động dạy học cũng là nhiệm vụ trọng tâm của Phó Hiệu trƣởng. Chính vì thế, Phó Hiệu trƣởng phải dành nhiều thời gian và công sức cho công tác quản lý họat động dạy học, nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo của nhà trƣờng, đáp yêu cầu ngày càng cao của xã hội. Hơn thế nữa, trƣớc tình hình nền kinh tế đang trên đà phát triển và hội nhập, đòi hỏi ngành giáo dục cần đề ra những biện pháp nhất định để có thể đáp ứng đƣợc yêu cầu mà xã hội đặt ra. Một trong những nhiệm vụ chính của nhà trƣờng cần đặt ra đó chính là, phát triển hơn nữa hoạt động dạy học để nâng cao chất lƣợng dạy học. Thực trạng dạy học và quản lí dạy học tại trƣờng tiểu học thị trấn Cam Lộ đang yêu cầu đặt ra cấp bách là cần có biện pháp quản lí tích cực kịp thời để đổi mới PPDH. Báo cáo tổng kết năm học 2020 – 2021 của trƣờng đã nêu: “Việc đổi
- mới PPDH tuy có nhiều chuyển biến rõ rệt nhưng vẫn còn nhiều lúng túng, chưa chủ động và thiếu linh hoạt trong giảng dạy; việc đổi mới PPDH của một số thầy cô chưa gắn với việc đổi mới phương pháp học của trò do vậy hiệu quả đem lại chưa cao. Từ những thực trạng trên cần phải làm một cái gì đó để nâng cao hiệu quả học tập của học sinh phù hợp trong giai đoạn hiện nay". Dạy học là một bộ phận của quá trình sƣ phạm tổng thể, là một trong những con đƣờng thực hiện mục đích giáo dục. Quá trình DH thực hiện trong trƣờng bằng phƣơng pháp sƣ phạm đặc biệt nhằm trang bị cho HS hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng vận dụng vào thực tiễn [21, tr52]. Đồng nghĩa với quan điểm này đƣa ra sơ đồ 1.1 Sơ đồ 1.1. Mô hình thực hiện của quá trình dạy học Bối cảnh Các quá trình/hoạt Đầu Đầu động dạy học vào ra . Bối cảnh: Tất cả các nhân tố bên ngoài lớp học có thể ảnh hƣởng tới giảng dạy và học tập của trƣờng Tiểu học. . Đầu vào: Chất lƣợng hay các đặc điểm của GV và HS trƣớc khi vào lớp học mới, nội dung chƣơng trình CSVC phƣơng tiện dạy học. . Các quá trình/hoạt động dạy học: Hành vi của GV và HS trong lớp học cũng nhƣ một số các biến số k h ác nhƣ: bầu không khí hay môi trƣờng học tập tại lớp học và các mối quan hệ giữa GV và HS. . Đầu ra: Kết quả học tập và rèn luyện của HS đƣợc đánh giá trong quá trình giảng dạy chính thức. Trƣờng TH Thị trấn Cam Lộ là một trong trọng điểm của huyện Cam Lộ; trƣờng có 2 điểm trƣờng; có tổng số 892 học sinh gồm 27 lớp; đội ngũ cán bộ giáo viên 48 ngƣời( 03 tăng cƣờng) 01 tăng cƣờng PGD; trong đó giáo viên đứng lớp có 39 ngƣời. Cụ thể nhƣ sau: Năm học HS Số lớp Giáo viên đứng lớp Ghi chú 2021-2022 892 27 39 Khối Số lớp Số HS Ghi chú Khối lớp 1 6 207 Đ1: 4 lớp; Đ 2: 2 lớp Khối lớp 2 5 159 Đ1: 3 lớp; Đ 2: 2 lớp Khối lớp 3 5 161 Đ1: 3 lớp; Đ 2: 2 lớp Khối lớp 4 6 202 Đ1: 3 lớp; Đ 2: 3 lớp Khối lớp 5 5 163 Đ1: 3 lớp; Đ 2: 2 lớp 1.2. Thuận lợi, khó khăn 1.2.1. Thuận lợi
- Đội ngũ đoàn kết, giàu lòng yêu nghề, mến trẻ, vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, luôn tâm huyết với nghề. Tỉ lệ giáo viên đạt chuẩn khá cao (91,5%), giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp Huyện, cấp Tỉnh khá nhiều và có 02 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp Quốc gia. Nhà trƣờng đã quan tâm đến vấn đề tạo động lực cho bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học nhƣ bồi dƣỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sƣ phạm cho đội ngũ; động viên về tinh thần, khen thƣởng kịp thời các cá nhân đạt thành tích cao trong dạy và học trong khả năng hiện có của nhà trƣờng, đồng thời vận động các lực lƣợng khác nhƣ hội phụ huynh, hội khuyến học ... cùng vào cuộc. Nhà trƣờng luôn đƣợc sự quan tâm chỉ đạo lãnh đạo UBND thị trấn Cam Lộ, Phòng Giáo dục và Đào tạo, lãnh đạo Huyện Cam Lộ, sự phối hợp của các tổ chức, các ban ngành, đoàn thể, Hội cha mẹ học sinh. 1.2.2 Khó khăn - Một số ít giáo viên do tuổi cao nên việc tiếp cận với công nghệ thông tin còn hạn chế. - Ngoài ra nhà trƣờng còn 04 giáo viên chƣa đạt chuẩn trình độ đào tạo ( Trong đó có 02 giáo viên đang đi học Đại học). - Việc đổi mới PPDH chƣa thực sự đƣợc thể hiện trong hoạt động hằng ngày của thầy và trò. Một số tổ trƣởng chuyên môn chƣa qua các lớp đào tạo về quản lý, việc quản lý, chỉ đạo chủ yếu dựa trên cơ sở kinh nghiệm, nên đôi khi chƣa phát huy hết thế mạnh, tiềm năng của đội ngũ giáo viên. Năm học 2021- 2022 bản thân tôi dựa vào nhiệm vụ đƣợc phân công tôi đã vận dụng vào công tác quản lí hoạt động dạy học ở các mảng sau Kiểm tra kế hoạch bài dạy, dự giờ, kiểm tra đánh giá học sinh, tự bồi dƣỡng. ( Công tác kiểm tra nội bộ) Quản lý HĐ giáo viên Quản lí dạy học trực tuyến của giáo viên Kiểm tra đánh giá; kiểm tra nền nếp ra vào lớp của giáo viên. Quản lý đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh Quản lý HĐ của HS Quản lý hoạt động học tập của học sinh Kiểm tra đánh giá; kiểm tra nền nếp ra vào lớp của HS
- Khi tiến hành điều tra thực trạng hoạt động dạy học tôi chủ yếu tập trung vào các nội dung sau: Bảng khảo sát nội dung quản lý hoạt động dạy học. SL/ Mức độ thực hiện TT Nội dung % 0 1 2 3 Nâng cao nhận thức cho giáo viên 1 về tầm quan trọng của dạy học SL 1 4 2 3 theo tiếp cận năng lực Nâng cao năng lực chuyên môn 1 cho đội ngũ Giáo viên SL 1 2 3 4 Nâng cao chất lƣợng giáo dục học 2 SL 1 2 3 4 sinh tiểu học Mức độ quan trọng: (mức độ 0: Ít quan trọng; mức độ 1: Bình thƣờng; mức độ 2: Quan trọng; mức độ 3: Rất quan trọng). Mức độ thực hiện: (mức độ 0: Yếu; mức độ 1: Trung bình; mức độ 2: Khá; mức độ 3: Tốt). Bảng khảo sát quản lý nội dung HĐDH SL/ Mức độ quan trọng TT Nội dung % 0 1 2 3 Quản lý thực hiện các văn bản 1 của sở, phòng GD&ĐT về dạy SL 1 3 2 4 học Quản lý thực hiện mục tiêu, nội 2 SL 1 2 3 4 dung, chƣơng trình dạy học Quản lý việc xây dựng kế hoạch 3 SL 1 2 3 4 dạy học trực tuyến của GV Quản lý việc dạy học trực tuyến 4 SL 1 2 4 3 của giáo viên- HS Quản lý kế hoạch bài dạy của 5 SL 2 1 3 4 giáo viên 6 Quản lý đổi mới PPDH SL 1 3 2 4 Quản lý thực hiện hồ sơ chuyên 7 SL 2 1 3 4 môn của giáo viên Quản lý đổi mới kiểm tra, đánh 8 SL 2 1 3 4 giá kết quả học tập của học sinh Quản lý hoạt động học tập của 9 SL 1 4 3 2 học sinh Quản lý việc ứng dụng CNTT 10 SL 1 3 2 4 vào quản lý và dạy học Mức độ quan trọng: (mức độ 0: Ít quan trọng; mức độ 1: Bình thƣờng; mức độ 2: Quan trọng; mức độ 3: Rất quan trọng). Mức độ thực hiện: (mức độ 0: Yếu; mức độ 1: Trung bình; mức độ 2: Khá; mức độ 3: Tốt).
- 2. Các giải pháp thực hiện * Đối với đội ngũ CBQL Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị hƣớng dẫn của cấp trên về chế độ, cách thức bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn đối với nhà giáo để làm căn cứ xây dựng kế hoạch của nhà trƣờng về nội dung, hình thức bồi dƣỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Đội ngũ CBQL phải luôn đi đầu trong phong trào tự học và sáng tạo, là tấm gƣơng sáng để đồng nghiệp và HS noi theo, phải có kế hoạch học tập nâng cao trình độ trên chuẩn. Phải đƣợc bố trí bồi dƣỡng về quản lý giáo dục, quản lý nhà nƣớc và các điều luật liên quan. Phải trực tiếp giảng dạy và sinh hoạt chuyên môn để nắm thêm tình hình DH của nhà trƣờng. Phải tích cực tham gia các lớp bồi dƣỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo chuẩn quy định. Luôn luôn tự học, tự nghiên cứu, cập nhật kiến thức để thực hiện các quyết định quản lý mang tính khoa học, khả thi. BGH cần có hình thức hợp lí để toàn thể GV-NV nhà trƣờng có thể bày tỏ ý kiến, góp ý thƣờng xuyên cho nhà BGH về họat động QLDH của nhà trƣờng, hiệu quả giáo dục, các hoạt động liên quan đến dạy và học. Có nhƣ vậy, nhà trƣờng mới nhận đƣợc các thông tin phản hồi một cách thƣờng xuyên, kịp thời để hoàn thiện hoạt động quản lí của mình. * Đối với tổ trưởng và tổ phó chuyên môn - Nâng cao nhận thức của đội ngũ TTCM, giúp họ hiểu đƣợc vai trò vị trí của mình trong hoạt động đổi mới PPDH để từ đó, trau dồi trình độ chuyên môn nghiệp vụ xứng đáng với vai trò tiên phong về đổi mới PPDH, từ đó, có đƣợc những kinh nghiệm phong phú giúp đỡ cho các thành viên trong tổ nâng cao đƣợc tay nghề, mạnh dạn đổi mới PPDH theo hƣớng tích cực. Ngoài ra các tổ trƣởng tổ phó tổ chuyên môn cũng cần trao đổi kinh nghiệm với các tổ khối chuyên môn của các trƣờng bạn nhằm nâng cao chất lƣợng công tác quản lí hoạt động dạy và học của tổ tốt hơn. Hiệu trƣởng cần làm công tác tham mƣu đề xuất với lãnh đạo Phòng GD&ĐT tổ chức các lớp bồi dƣỡng về cán bộ quản lí tổ chuyên môn cho lực lƣợng tổ trƣởng, tổ phó tổ chuyên môn. Ngoài ra các tổ trƣởng tổ phó tổ chuyên môn cũng không ngừng học tập, trao đổi kinh nghiệm với các tổ khối chuyên môn của các trƣờng bạn nhằm nâng cao chất lƣợng công tác quản lí hoạt động dạy và học của tổ tốt hơn. * Đối với đội ngũ giáo viên: Nâng cao nhận thức cho GV là nội dung quan trọng, từ nhận thức đúng đắn, GV mới có thể hành động một cách tự giác, tích cực để thực hiện mục tiêu chung. Giáo viên nắm bắt nội dung các cuộc vận động lớn của ngành về đổi mới quản lí và nâng cao chất lƣợng DH, nâng cao phẩm chất và năng lực DH của GV, xây dựng nhà trƣờng có chất lƣợng giáo dục cao. Đội ngũ GV là ngƣời trực tiếp DH, là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lƣợng DH.
- - GV phải nhận thức đƣợc việc đổi mới PPDH tuy gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian để nghiên cứu và hoàn thiện. Nhƣng đó là con đƣờng giúp cho HS có đƣợc sự tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, từ đó, hiệu quả học tập của các em đƣợc nâng cao rõ rệt. Cần xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dƣỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV. Đây là việc làm hết sức quan trọng và có ý nghĩa thiết thực vì không phải lúc nào chúng ta cũng tuyển đƣợc GV có trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt. Vì vậy, nhà trƣờng cần tạo động lực tự học, tự bồi dƣỡng suốt đời của GV, bằng việc xây dựng cơ chế quản lý, chính sách hỗ trợ, tạo điều kiện về thời gian và kinh phí cho tự học, tự bồi dƣỡng. Đồng thời, với các biện pháp bồi dƣỡng năng lực chuyên môn cho GV, cần quan tâm công tác đào tạo GV đạt chuẩn đại học 100%. Tăng cƣờng chỉ đạo triển khai trong GV thực hiện đúng các công văn của Bộ GD&ĐT, Sở, Phòng. Tăng cƣờng chỉ đạo công tác dự giờ thăm lớp của các tổ chuyên môn. Thông qua việc dự giờ, phân tích sƣ phạm bài học, chia sẻ về nội dung vào phƣơng pháp giảng dạy GV mới có điều kiện cọ xát, rút kinh nghiệm về phƣơng án soạn bài, chuẩn bị bài và PPDH phù hợp với trình độ HS. Muốn vậy, nhà trƣờng cần phải giảm bớt các cuộc họp mang hình thức hành chính, sự vụ, nâng cao hiệu quả các buổi sinh hoạt chuyên môn. Đội ngũ GV là ngƣời trực tiếp DH, là nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lƣợng DH. - GV phải nhận thức đƣợc việc đổi mới PPDH tuy gặp nhiều khó khăn, tốn nhiều thời gian để nghiên cứu và hoàn thiện. Nhƣng đó là con đƣờng giúp cho HS có đƣợc sự tiếp thu kiến thức một cách nhanh chóng, từ đó, hiệu quả học tập của các em đƣợc nâng cao rõ rệt. * Đối với học sinh Nâng cao nhận thức cho học sinh, tổ chức, phát động nhiều phong trào thi đua do Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT Quảng Trị, Phòng GD&ĐT Cam Lộ thông qua chủ đề trong năm học. Qua đó, nâng cao nhận thức về chính trị, giáo dục truyền thống, xây dựng niềm tin, lý tƣởng, năng lực, phẩm chất cho HS. Xây dựng cho HS có niềm tin vào đƣờng lối đúng đắn của Đảng, Nhà nƣớc về phát triển giáo dục, đào tạo; nắm đƣợc chủ trƣơng đổi mới mục tiêu, chƣơng trình, SGK 2018. Để nâng cao nhận thức cho HS, nhà trƣờng phải có kế hoạch lâu dài từ khi các em chuẩn bị bƣớc vào trƣờng. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục trong các hoạt động của nhà trƣờng, thông qua các tiết sinh hoạt dƣới cờ, các tiết sinh hoạt lớp, các buổi hoạt động trải nghiệm. BGH phải chỉ đạo cho GVCN kết hợp với các tổ chức đoàn thể định hƣớng cho học sinh có phƣơng pháp học tập tốt nhất. Phát hiện bồi dƣỡng những em có năng khiếu đồng thời có kế hoạch phụ đạo những học sinh tiếp thu bài chậm nhằm đƣa chất lƣợng dạy học vào thế bền vững. * Đối với Ban đại diện cha mẹ học sinh Tuyên truyền nâng cao nhận thức đối với cha mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội khác
- Cần phải vận động, tuyên truyền cho các lực lƣợng này thấy rõ đƣợc vai trò quan trọng của bậc học TH. Đây là bậc học làm nền móng, là cơ sở vững chắc cho các em học các bậc học tiếp theo. Theo Thông tƣ 27 đánh giá, xếp lại HS phụ huynh cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc nhận xét đánh giá việc học tập của con em mình. Từ đó cần có những phối hợp với nhà trƣờng, GV để hỗ trợ các điều kiện giúp cho nhà trƣờng. Chƣơng trình GDPT 2018 khi tổ chức các hoạt động trải nghiệm lực lƣợng cha mẹ học sinh và các lực lƣợng khác cũng tham gia một cách tích cực thì hoạt động đó mới mang lại hiệu quả cao. Kết quả đạt đƣợc trong năm học 2020- 2021 Nhận thức về nội dung quản lý hoạt động dạy học. SL/ Mức độ thực hiện Thứ TT Nội dung ĐTB % 0 1 2 3 bậc Nâng cao nhận SL 0 9 19 13 thức cho giáo viên 1 về tầm quan trọng 2.09 3 của dạy học theo % 0 23.4 45.6 31.0 tiếp cận năng lực Nâng cao năng lực chuyên môn cho SL 0 2 11 28 3 đội ngũ Giáo viên 2.65 1 % 0 5.1 27.2 67.7 Nâng cao chất SL 0 0 14 27 4 lƣợng giáo dục học 2.63 2 sinh tiểu học % 0 0 35.4 64.6 Mức độ quan trọng: (mức độ 0: Ít quan trọng; mức độ 1: Bình thƣờng; mức độ 2: Quan trọng; mức độ 3: Rất quan trọng). Mức độ thực hiện: (mức độ 0: Yếu; mức độ 1: Trung bình; mức độ 2: Khá; mức độ 3: Tốt). Kết quả khảo sát về nhận thức về mục đích quản lý hoạt động dạy học theo tiếp cận năng lực đƣợc đánh giá ở mức độ tốt và khá đồng đều. Nội dung đƣợc đánh giá cao nhất là “Nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ Giáo viên” với ĐTB= 2.65 ( thứ bậc 1). Nội dung đƣợc đánh giá thấp nhất là “Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng của dạy học theo tiếp cận năng lực” với ĐTB = 2.09 ( thứ bậc 3). So sánh ý kiến đánh giá của 2 nhóm nghiệm thể tham gia khảo sát cho thấy có sự khác biệt. Trao đổi ý kiến với một số GV đƣợc biết: Một số GV nhận thức chƣa đầy đủ về mục đích, ý nghĩa quản lý HĐDH theo tiếp cận hƣớng phát triển tiếp cận phẩm chất và năng lực của ngƣời học nhất là các GV lớn tuổi và các giáo viên chƣa đƣợc tập huấn chƣơng trình GDPT 2018.
- Tổng hợp kết quả khảo sát quản lý nội dung HĐDH Mức độ quan trọng Thứ TT Nội dung SL/% ĐTB 0 1 2 3 bậc Quản lý thực hiện các văn SL 0 2 10 29 1 bản của sở, phòng 3.63 4 GD&ĐT về dạy học % 0 5.6 23.5 70.9 Quản lý thực hiện mục SL 0 0 8 33 2 tiêu, nội dung, chƣơng 3.81 1 trình dạy học % 0 0 19.0 81.0 Quản lý việc xây dựng kế SL 0 1 8 32 3 hoạch dạy học trực tuyến 3.75 2 của GV % 0 0.6 22.2 77.2 Quản lý việc dạy học trực SL 0 0 10 31 4 tuyến của giáo viên 3.72 3 % 0 0 25.3 74.7 Quản lý kế hoạch bài dạy SL 1 6 14 20 5 của giáo viên 3.3 9 % 1.2 15.3 34.8 48.7 Quản lý đổi mới PPDH SL 0 2 11 28 6 3.61 5 % 0 6.0 26.9 67.1 Quản lý thực hiện hồ sơ SL 0 5 17 19 7 chuyên môn của giáo viên 3.33 8 % 0 11.4 41.1 47.5 Quản lý đổi mới kiểm tra, SL 0 3 11 27 8 đánh giá kết quả học tập 3.61 5 của học sinh % 0 6.6 26.6 66.8 Quản lý hoạt động học tập SL 1 7 18 15 9 3.18 10 của học sinh % 1.8 16.2 43.0 39.0 Quản lý việc ứng dụng SL 0 4 15 22 10 CNTT vào quản lý và dạy 3.47 7 học % 0 9.4 35.5 55.1 Chú thích: Mức độ quan trọng: (mức độ 0: Ít quan trọng; mức độ 1: Bình thƣờng; mức độ 2: Quan trọng; mức độ 3: Rất quan trọng). Mức độ thực hiện: (mức độ 0: Yếu; mức độ 1: Trung bình; mức độ 2: Khá; mức độ 3: Tốt).
- Nhận xét: Tất cả GV đƣợc trƣng cầu ý kiến đều nhận thức đƣợc tầm quan trọng của các nội dung quản lý HĐDH và đánh giá ở mức quan trọng và rất quan trọng, không có ý kiến nào đánh giá không quan trọng. Trong đó, thực hiện mục tiêu, nội dung, chƣơng trình DH, GV đƣợc hỏi ý kiến thì có 33(81.0%) ý kiến cho rằng rất quan trọng; các nội dung xây dựng kế hoạch, đổi mới PPDH, bồi dƣỡng đội ngũ CBGV, kế hoạch DH của GV, đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS có ĐTB >=3.4 và thứ bậc cao. Tuy nhiên, việc ứng dụng CNTT vào quản lý và DH có 04 phiếu(9,4%), đổi mới PPDH có 02 phiếu(6%) đánh giá bình thƣờng. Điều này cho thấy, vẫn còn một số bộ phận CBQL và GV chƣa thực sự thấy đƣợc tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT và đổi mới PPDH. Kết quả khảo sát cũng cho thấy, việc quản lý việc xây dựng kế hoạch dạy học trực tuyến của GV cũng đạt rất cao. Ngoài ra nhận thức của GV chƣa thực sự chú trọng đến “Quản lý hoạt động học tập của học sinh” một số GV còn xem nhẹ cũng nhƣ đổi mới PPDH trong HĐDH của nhà trƣờng. Điểm trung bình về nhận thức của cán bộ quản lý về các nội dung thấp. Nguyên nhân của những hạn chế trong nhận thức của CBQL, GV về những hoạt động này là do họ quan niệm đó là những nhiệm vụ đƣơng nhiên của GV. Vì vậy, các thành viên phải tự giác thực hiện. Mặt khác, quan sát bảng tổng hợp chúng tôi thấy, điểm trung bình về nhận thức của CBQL về các nội dung quản lý HĐDH tƣơng đối đồng đều. Điều này chứng tỏ đã có sự đột phá, đầu tƣ trọng điểm vào các biện pháp quản lý chính để nâng cao hiệu quả, chất lƣợng DH của nhà trƣờng. Tóm lại để hoạt động dạy học trong nhà trƣờng một cách toàn diện thì nhà trƣờng cần phối hợp với các lực lƣợng trên một cách mật thiết thì mới đem lại hiệu quả cao trong giáo dục toàn diện cho học sinh. Qua đây ta có thể thấy rằng tính mới của sáng kiến Về nội dung đổi mới, chủ yếu đổi mới PPDH là hoạt động của GV phải thực hiện thƣờng xuyên, liên tục. Về điểm xuất phát đổi mới PPDH, phải bắt đầu từ công tác kế hoạch của Phó Hiệu trƣởng giúp cho cán bộ quản lí thực hiện tốt kế hoạch đề ra. - Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, học sinh phát huy những điểm mạnh của mình trong dạy- học góp phần cùng nhà trƣờng nâng cao chất lƣợng giáo dục. Kết quả đạt đƣợc trong năn học 2021- 2022 nhƣ sau + Quản lí dạy học trực tuyến của giáo viên: 100 % giáo viên sử dụng đƣợc công nghệ thông tin để dạy học trực tuyến nhƣng một số giáo viên còn lúng túng trong việc sử dụng CNTT trong việc dạy học trực tuyến. + Công tác kiểm tra nội bộ trƣờng học: 12 GV/ năm đạt. Trong đó đạt Tốt 10 giáo viên, khá 02 giáo viên. + Quản lí dạy học trực tuyến của giáo viên: 100 % giáo viên sử dụng đƣợc công nghệ thông tin để dạy học trực tuyến. + Công tác kiểm tra nội bộ trƣờng học: 12 GV/ năm đạt 100% theo kế hoạch đề ra. + Có 24 giáo viên đạt giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp trƣờng. + Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo đúng các văn bản quy định.
- + Công tác tự học, tự bồi dƣỡng ngày càng cao có hiệu quả.( Kết quả là có CBQL đang theo học lớp Cao học, có 2 GV đã thi tốt nghiệp Đại học đang chờ nhận bằng). + Kiểm tra đánh giá nền nếp ra vào lớp của giáo viên: Đa số các giáo viên có ý thức tốt trong việc thực hiện nền nếp ra vào lớp, thực hiện đúng quy chế chuyên môn không có giáo viên sai phạm để xử lí kỉ luật. Chất lƣợng dạy học cuối năm đạt chỉ tiêu đề ra đầu năm học. Qua đối chiếu việc quản lí dạy học trực tuyến của giáo viên thì tỉ lệ ứng dụng CNTT của giáo viên ngày càng cao 100 % giáo viên sử dụng đƣợc công nghệ thông tin để dạy học trực tuyến. + Công tác kiểm tra nội bộ năm học 2020-2021 với Bảng thống kê hết quả hội giảng, kiểm tra nội bộ năm học 2021-2022 cho thấy tỉ lệ giáo viên đƣợc xếp loại Tốt tăng so với năm học trƣớc. + Quản lí dạy học trực tuyến của giáo viên: 100 % giáo viên sử dụng đƣợc tốt công nghệ thông tin để dạy học trực tuyến. Từ việc áp dụng các biện pháp mới trên đã đem lại kết quả khả thi tính thực tiễn cao điều đó một lần nữa khẳng định biện pháp tôi áp dụng hoàn toàn phù hợp và đem lại hiệu quả tốt. Hầu hết giáo viên đã nắm bắt và thực hiện tốt các văn bản của sở, phòng GD&ĐT về dạy học. Thực hiện tốt mục tiêu, nội dung, chƣơng trình dạy học, dạy đúng tiến độ chƣơng trình. Đặc biệt, qua áp dụng các biện pháp trên đã nâng cao đƣợc năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên. Nâng cao nhận thức cho giáo viên về tầm quan trọng của việc dạy học theo hƣớng phát triển tiếp cận phẩm chất và năng lực của ngƣời học thể hiện qua kết quả chất lƣợng cuối năm của nhà trƣờng.
- III. KẾT LUẬN 1. Kết luận Quản lý HĐDH là một trong những nhiệm vụ quan trọng của công tác quản lý, hiệu quả công tác quản lý HĐDH là yếu tố quyết định đến chất lƣợng dạy học chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng. Xuất phát từ ý nghĩa quan trọng đó, sáng kiến đã nghiên cứu và giải quyết đƣợc một số vấn đề cơ bản. Trên cơ sở kế thừa, nghiên cứu lý luận, sáng kiến đã hệ thống hóa có sở lý luận về một số vấn đề cơ bản về công tác quản lí, QLGD, HĐDH trong trƣờng Tiểu học. Đặc biệt, tôi đã cố gắng làm rõ về HĐDH và quản lí HĐDH, trong đó đã đi sâu nghiên cứu phân tích các yếu tố cấu thành nên HĐDH và quản lí HĐDH trong trƣờng Tiểu học. Ngoài ra sáng kiến đƣợc tiến hành nghiên cứu các vấn đề cơ bản về lý luận quản lý, QLGD, quản lý nhà trƣờng, quản lý HĐDH, quản lý đổi mới PPDH, tìm hiểu vai trò công tác quản lý của PHT; xác định nội dung quản lý của việc đổi mới PPDH và các yếu tố ảnh hƣởng đến việc quản lý HĐDH của ngƣời quản lí trƣờng TH. Qua thời gian nghiên cứu, tôi thấy sáng kiến này có ý nghĩa rất lớn đối với bản thân và những cán bộ quản lí ở trƣờng tiểu học. Làm tốt công tác quản lí HĐDH sẽ có tác dụng nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh, giúp học sinh phát triển toàn diện. Ngoài ra không chỉ trang bị cho các em về những năng lực cần thiết mà còn rèn cho các em phát triển về phẩm chất, các kĩ năng sống, ứng xử có văn hóa. Kết quả nghiên cứu đã khẳng định đƣợc tầm quan trọng của việc quản lý HĐDH đáp ứng với yêu cầu của GDTH trong giai đoạn mới. Quá trình làm công tác quản lí tôi rút ra đƣợc những bài học kinh nghiệm sau: - Quán triệt các văn bản chỉ đạo chuyên môn của ngành giáo dục và các quyết định của Bộ giáo dục & Đào tạo, Sở giáo dục & Đào tạo Quảng Trị trong đó đặc biệt chú trọng kế hoạch nhiệm vụ năm học của Phòng Giáo dục Đào tạo Cam Lộ. - Xây dựng kế hoạch chuyên môn có lộ trình, có nội dung biện pháp thực hiện rõ ràng. - Tăng cƣờng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ năm học đối với giáo viên. - Công tác tổ chức phối hợp: Làm tốt công tác sinh hoạt giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm. - Tổ chức tốt các cuộc thi đua “Dạy tốt – học tốt” tập trung cho việc tiếp tục đổi mới giáo dục phổ thông và “Xây dựng trƣờng học thân thiện, học sinh tích cực”. - Đạt đƣợc kết quả trên là nhờ sự lãnh đạo của Chi bộ, Ban Giám hiệu nhà trƣờng và sự quyết tâm đầy trách nhiệm của đội ngũ giáo viên.
- 2. Các đề xuất và kiến nghị 2.1. Đối với Phòng GD&ĐT Cam Lộ Phòng GD&ĐT cần tham mƣu với UBND huyện tăng cƣờng đầu tƣ CSVC ở đơn vị trƣờng học. Thƣờng xuyên giới thiệu các điển hình trao đổi kinh nghiệm và phát động phong trào thi đua về đổi mới sáng tạo. Cần tổ chức nhiều hội thảo, các lớp bồi dƣỡng về quản lý nhƣ: Quản lí HĐDH, sử dụng PTDH hiện đại, bồi dƣỡng PPDH phát huy tính tích cực của HS cho GV. Tiếp tục chỉ đạo mạnh mẽ, quyết liệt đối với các trƣờng để thực hiện đẩy mạnh và nhân rộng các PPDH tích cực. 2.2. Đối nhà trường - Tăng cƣờng giáo dục tƣ tƣởng, đạo đức, lối sống cho GV, HS. Nâng cao nhận thức về lƣơng tâm, trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp cho CBGV- NV trong trƣờng về tầm quan trọng của đổi mới HĐDH theo tiếp cận năng lực đối với việc nâng cao chất lƣợng giáo dục của nhà trƣờng. - Có quy định, chế tài cụ thể về việc thực hiện đổi mới HĐDH theo tiếp cận năng lực; Động viên, khuyến khích hỗ trợ GV thực hiện tốt việc đổi mới. - Tập trung đầu tƣ CSVC, thiết bị, đồ dùng dạy học cho đầy đủ, bằng cách chủ động huy động các nguồn lực bên trong, ngoài nhà trƣờng. - Cần đầu tƣ tạo hệ thống quản lí lớp học trên nền tảng Classroom để kiểm tra các lớp dạy học trực tuyến dễ dàng hơn. Trên đây là sáng kiến kinh nghiệm về "Quản lý hoạt động dạy học của phó hiệu trưởng trong trường tiểu học.” Tôi rất mong nhận đƣợc sự góp ý quý báu của Hội đồng Hội đồng Khoa học các cấp để sáng kiến của tôi hoàn thiện và có giá trị vận dụng ở trƣờng cao hơn trong việc quản lý chuyên môn những năm học tiếp theo đạt hiệu quả cao. Tôi xin chân thành cảm ơn ! XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƢỞNG ĐƠN VỊ Cam Lộ,, ngày 10 tháng 5 năm 2022 Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết, không sao chép nội dung của ngƣời khác. Ngƣời thực hiện Phan Thị Hoa
- TÀI LIỆU THAM KHẢO - Chỉ thị số 40-CT/TƢ “Xây dựng nâng cao chất lƣợng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục”. - Nhiệm vụ năm học 2020- 2021; 2021- 2022 của Sở GD&ĐT tỉnh Quảng Trị. - Nguyễn Hữu Chí: Đổi mới chƣơng trình phổ thông và những yêu cầu đổi với công tác quản lí của Hiệu trƣởng. - Nguyễn Văn Châu: Những giải pháp tăng cƣờng hiệu quả quản lí hoạt động dạy học của Hiệu trƣởng ( Luận án Tiến sĩ) - Phùng Đình Mẫn (Chủ biên): Những vấn đề cơ bản về đổi mới giáo dục hiện nay (Tài liệu bồi dƣỡng thƣờng xuyên GVTH chu kỳ 2002 – 2006). - Hồ Chí Minh; Vấn đề về giáo dục. - Trần Hồng Quân: Giáo dục và Đào tạo là con đƣờng quan trọng nhất để phát huy nguồn lực con ngƣời. - TS Nguyễn Thị Tuyết Hạnh – Trƣởng nhóm; Quản lí hoạt động dạy học trong trƣờng phổ thông (Tài liệu quản lí giáo dục 2015).
- MỤC LỤC I. MỞ ĐẦU................................................................................................................ 1 1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................ ....1 2. Tính cấp thiết ...................................................................................................................... 2 II. NỘI DUNG ........................................................................................................... 3 1. Thực trạng vấn đề cần nghiên cứu ...................................................................................... 3 1.1. Thực trạng chung ......................................................................................................... 3 1.2. Thuận lợi, khó khăn ..................................................................................................... 4 2. Các giải pháp thực hiện ...................................................................................................... 6 III. KẾT LUẬN ....................................................................................................... 13 1. Kết luận ............................................................................................................................ 13 2. Các đề xuất và kiến nghị .................................................................................................. 14 2.1. Đối với Phòng GD&ĐT Cam Lộ .............................................................................. 14 2.2. Đối nhà trƣờng ........................................................................................................... 14
- DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT TẮT NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ HĐDH Hoạt động dạy học CBQL Cán bộ quản lí GV- HS Giáo viên- Học sinh GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo UBND Ủy ban nhân dân PGD Phòng giáo dục CNTT Công nghệ thông tin CSVC Cơ sở vật chất BGH Ban giám hiệu GVCN Giáo viên chủ nhiệm CBGV- NV Cán bộ giáo viên- Nhân viên PPDH Phƣơng pháp dạy học SGK Sách giáo khoa

