SKKN Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng quản lí và đổi mới phương pháp dạy học trong trường Tiểu học - Hồ Thị Hải Thanh
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng quản lí và đổi mới phương pháp dạy học trong trường Tiểu học - Hồ Thị Hải Thanh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
skkn_ung_dung_cong_nghe_thong_tin_nang_cao_chat_luong_quan_l.pdf
Nội dung tài liệu: SKKN Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng quản lí và đổi mới phương pháp dạy học trong trường Tiểu học - Hồ Thị Hải Thanh
- Sáng kiến kinh nghiệm: Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng quản lí và đổi mới phương pháp dạy học trong trường Tiểu học A. Mở đầu Hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) trong dạy học đã và đang được khẳng định và trở thành xu thế tất yếu của giáo dục. Nhiều năm qua, các đơn vị trường học đã triển khai nhiều biện pháp quản lý, chỉ đạo nhằm đẩy mạnh ứng dụng CNTT vào dạy và học tại các nhà trường. Đến nay, cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng CNTT vào dạy và học đã được quan tâm đầu tư theo hướng hiện đại. Hầu hết các trường học đã được trang bị phòng máy tính, máy chiếu tương đối đầy đủ phục vụ cho việc giảng dạy và học tập; nhiều phần mềm hỗ trợ công tác quản lý, dạy học được áp dụng rộng rãi. Công tác quản lí giáo dục luôn là công việc đòi hỏi người cán bộ quản lí phải đầu tư công sức, sáng tạo trong công việc, đổi mới trong tư duy và linh hoạt trong điều hành, chỉ đạo. Theo ông Lê Tiến Thành Phó Vụ trưởng Vụ giáo dục tiểu học Bộ Giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT) thì mục đích của việc ứng dụng CNTT vào nhà trường nói chung và trường tiểu học nói riêng là sử dụng CNTT như một công cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo các trường nâng cao chất lượng quản lí; giúp các thầy cô giáo nâng cao chất lượng dạy học; trang bị cho học sinh kiến thức về công nghệ thông tin, học sinh sử dụng máy tính như mọt công cụ nhằm nâng cao chất lượng học tập, góp phần rèn cho học sinh một số phẩm chất cần thiết của người lao động trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Công nghệ thông tin thúc đẩy một nền giáo dục mở, giúp con người tiếp cận thông tin đa chiều, rút ngắn khoảng cách, thu hẹp mọi không gian, tiết kiệm tối ưu về thời gian. Từ đó con người phát triển nhanh hơn về kiến thức,, nhận thức và tư duy. Chương trình giáo dục mở giúp con người trao đổi và tìm kiếm kiến thức một cách hiệu quả. Đi kèm với giáo dục mở là tài nguyên học liệu mở, giúp người học, người dạy kết nối với kiến thức hiệu quả dù họ ở đâu và trong khoảng thời gian nào. Tài nguyên học liệu mở là một xu hướng phát triển tất yếu của nền giáo dục hiện đại. Trên cơ sở thực hiện nhiệm vụ năm học, các trường đã và đang phát huy hết nội lực để từng bước đầu tư cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT vào dạy học và quản lí giáo dục. Song, so với mục tiêu mà ngành đề ra đang còn nhiều hạn chế, tồn tại như cơ sở vật chất chưa đảm bảo, trình độ tin học của đội ngũ còn yếu, giáo viên Tin học còn thiếu, nhiều trường việc triển khai chỉ đạo của cán bộ quản lí còn lúng túng... Là một cán bộ quản lí trường tiểu học, đứng trước sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin và những thành tựu to lớn của CNTT mang lại đòi hỏi cần có những giải pháp mang tính đột phá để nhằm đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục. Trong đó công tác chỉ đạo ứng dụng CNTT là một trong những biện pháp ưu tiên hàng đầu để nâng cao chất lượng. 1
- Công nghệ thông tin tạo điều kiện cho người học có thể học tập và tiếp thu kiến thức một cách linh động và thuận tiện. Mọi người có thể tự học ở mọi lúc, mọi nơi, có thể tham gia thảo luận một vấn đề mà mỗi người đang ở cách xa nhau, góp phần tạo ra xã hội học tập mà ở đó, người học có thể học tập suốt đời. Bên cạnh đó,với sự thuận tiện cho việc học ở mọi lúc mọi nơi, công nghệ thông tin sẽ tạo cơ hội cho người học có thể lựa chọn những vấn đề mà mình ưa thích, phù hợp với năng khiếu của mỗi người, từ đó mà phát triển theo thế mạnh của từng người do cấu tạo khác nhau của các tiểu vùng vỏ não. Chính điều đó sẽ thúc đẩy sự phát triển của các tài năng. Vì vậy, để góp phần nâng cao chất lượng quản lí và đổi mới phương pháp dạy học trong trường tiểu học tôi đã chọn đề tài “Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng quản lí và đổi mới phương pháp dạy học trong trường Tiểu học”. B. Nội dung I. Thực trạng vấn đề Ngày nay, khi công nghệ thông tin càng phát triển thì việc ứng dụng công nghệ thông tin vào tất cả các lĩnh vực là một điều tất yếu. Trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, CNTT bước đầu đã được ứng dụng trong công tác quản lí, đưa tin học vào giảng dạy, học tập như là một nhu cầu không thể thiếu. Đối với giáo dục đào tạo, CNTT có tác dụng mạnh mẽ, làm thay đổi nội dung, phương pháp dạy và học. CNTT là phương tiện để tiến tới “xã hội học tập”. Mặt khác, giáo dục và đào tạo đóng vai trò quan trọng thúc đẩy sự phát triển của CNTT thông qua việc cung cấp nguồn nhân lực cho CNTT. Bộ giáo dục và đào tạo cũng yêu cầu “đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học theo hướng dẫn học CNTT như là một công cụ hỗ trợ đắc lực nhất cho đổi mới phương pháp dạy học và quản lí giáo dục”. Đối với công tác quản lý giáo dục tại nhà trường, việc vận dụng ứng dụng công nghệ thông tin đã tạo ra một phương thức nhẹ nhàng trong việc thực hiện hồ sơ, sổ sách và báo cáo. Trong quá trình đổi mới phương pháp dạy học, nếu chúng ta có sự cân nhắc và chọn lựa nội dung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh hợp lý thì giáo án điện tử là một trong những hình thức đổi mới hiệu quả. Trước tình hình này, trong những năm trở lại đây, Sở Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) Quảng Trị, Phòng GD&ĐT Cam Lộ đã thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn và bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên những kỹ năng cơ bản để vận dụng công nghệ thông tin vào quản lý và giảng dạy. Qua các lớp tập huấn này, trình độ tin học, phương pháp quản lý và giảng dạy của đội ngũ cán bộ quản lí (CBQL), giáo viên đã từng bước được nâng lên rõ rệt. Tất cả cán bộ giáo viên đều nhận thấy việc áp dụng những thành tựu công nghệ thông tin vào quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục là một việc làm vô cùng cần thiết và hợp lý. Thời gian qua, Trường Tiểu học thị trấn Cam Lộ đã rất quan tâm đưa ứng dụng CNTT vào công tác quản lí chỉ đạo và bồi dưỡng kĩ năng ứng dụng CNTT cho cán bộ giáo viên nhân viên trong nhà trường. Mặc dù đã đạt được một số thành tựu nhất định, tuy còn có một số bất cập. Cụ thể: Một là, còn có sự chênh lệch giữa trình độ CNTT với khả năng ứng dụng CNTT giữa các cá nhân và các bộ phận trong nhà trường. 2
- Hai là, tuy cơ sở hạ tầng phục vụ cho ứng dụng CNTT được đầu tư khá cơ bản, nhưng khai thác chưa hiệu quả. Hạ tầng kỹ thuật được đầu tư đã lâu đến nay cần được thay thế và sửa chữa. Ba là, hệ thống phần mềm khai thác chưa hiệu quả: Trang tin điện tử trong mới chỉ dừng lại ở chức năng cập nhật thời khóa biểu, lịch công tác và một số tin tức hoạt động của nhà trường; kho tài nguyên số còn “nghèo nàn. Bốn là, công tác truyền thông chưa hiệu quả, tính lan tỏa thấp; lực lượng cán bộ phụ trách còn mỏng chưa đáp ứng được yêu cầu, đòi hỏi của truyền thông hiện nay. II. Các giải pháp áp dụng sáng kiến. 1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB,GV,NV). Đẩy mạnh tuyên truyền cho CB,GV,NV thấy rõ hiệu quả và yêu cầu mang tính tất yếu của ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua việc triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ khối, hội thảo chuyên đề thông qua dự giờ thăm lớp và qua việc triển khai các cuộc thi có ứng dụng công nghệ thông tin do ngành tổ chức. Phát động sâu rộng thành phong trào và đề ra yêu cầu cụ thể về số tiết ứng dụng công nghệ thông tin đối với mỗi giáo viên để chính họ qua áp dụng thấy được hiệu quả và sự cần thiết của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, đặc biệt đối với đổi mới phương pháp dạy học. 2. Tăng cường đầu tư hạ tầng và thiết bị CNTT Đầu tư hạ tầng CNTT đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo tính sư phạm, có sự đồng thuận của phụ huynh học sinh và có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. Tiếp tục trang bị và nâng cấp máy tính nối mạng Lan và nối Internet tốc độ cao để phục vụ công tác quản lý và dạy học. Trang bị đủ thiết bị CNTT phục vụ công tác quản lý, điều hành như máy in và máy tính với cấu hình cao. Tiếp tục bổ sung đủ máy tính phục vụ dạy - học môn Tin học, phấn đấu đảm bảo tỉ lệ số học sinh/máy tính là < 2. Các phòng học Tin học, Ngoại ngữ phục vụ dạy học phải được nối mạng Internet. Triển khai các biện pháp đảm bảo an toàn an ninh đối với các hệ thống CNTT (phần cứng, phần mềm, wesbite...). Thường xuyên rà soát, khắc phục các nguy cơ mất an toàn, an ninh thông tin. Đẩy mạnh tuyên truyền tới toàn thể cán bộ, giáo viên và học sinh kỹ năng nhận biết, phòng tránh các nguy cơ mất an toàn thông tin đối với các thiết bị CNTT cá nhân như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính bảng. 3. Ứng dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo, điều hành: Tiếp tục triển khai có hiệu quả website và thư điện tử trong toàn ngành theo Thông tư số 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012 của Bộ GDĐT. Cung cấp các dịch vụ công trực tuyến, đặc biệt các dịch vụ công phục vụ phụ huynh, học sinh, một số dịch vụ cụ thể: Cung cấp thông báo điểm học tập và rèn luyện qua tin nhắn SMAS, email trường học. 3
- Chuẩn bị CSVC, đầu tư, trang bị phòng họp trực truyến để tổ chức và triển khai các cuộc họp, bồi dưỡng chuyên môn qua mạng. Tăng cường sử dụng phần mềm quản lý trong các nhà trường (quản lý học sinh, giáo viên, cơ sở vật chất...) theo hình thức trực tuyến. Tiếp tục sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm đã được Bộ GD&ĐT cung cấp dùng thống nhất trên toàn quốc. Tiếp tục sử dụng và khai thác có hiệu quả các phần mềm đã được Bộ GD, Sở GD&ĐT cung cấp: Phần mềm thiết kế bài giảng e-leanring, Phần mềm Kiểm định chất lượng GD Buca, Phần mềm Thư viện,... Triển khai hệ thống thông tin quản lý phổ cập giáo dục và chống mù chữ theo thông tư số 35/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT. Triển khai có hiệu quả các hệ thống thông tin của cấp trên gồm: + Kho bài giảng e-leanring tại địa chỉ: + Cổng thông tin điện tử cử Sở GD: + Hệ thống báo cáo thống kê và cơ sở dữ liệu ngành: Khai thác các website giáo dục: + Cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh thường xuyên truy cập cổng thông tin điện tử của Bộ tại để cập nhập tin tức GD&ĐT. + Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và các nhà trường thường xuyên truy cập Trang thông tin điện tử của Cục CNTT ( để cập nhật thông tin và tài nguyên liên quan đến triển khai ứng dụng CNTT toàn ngành. 4. Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học Phổ biến, hướng dẫn cho CBQL, giáo viên và học sinh khai thác kho bài giảng e-leanring của Bộ GD&ĐT. Tiếp tục khuyến khích giáo viên tham gia xây dựng bài giảng e-leanring để đóng góp vào các kho bài giảng của trường, Phòng, Sở và Bộ GD&ĐT. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng. Giáo viên sử dụng thành thạo phần mềm trình chiếu, kết họp các phần mềm mô phỏng, thí nghiệm ảo và phần mềm dạy học. Tránh lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng, lúng túng. Các tổ bộ môn xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT cho bộ môn, trong đó cần có kế hoạch cụ thể theo từng chương, bài có thể ứng dụng CNTT để thiết kế bài giảng điện tử, bài giảng E-Learning phục vụ dạy học. 5. Khai thác, sử dụng phần mềm tự do nguồn mở Quán triệt và triển khai Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT ngày 01/03/2010 của Bộ GDĐT quy định về sử dụng phần mềm tự do nguồn mở trong các cơ sở giáo dục. Tăng cường sử dụng phần mềm tự do nguồn mở theo tinh thần Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT vàọ dạy môn Tin học tại các nhà trường (danh sách phần mềm ban hành kèm theo Thông tư số 08/2010/TT-BGDĐT). 6. Quản lý, sử dụng hệ thống cổng thông tin điện tử trong quản lý điều hành Khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống cổng thông tin điện tử. Thường xuyên cập nhật thông tin dữ liệu lên cổng thông tin điện tử toàn ngành, đảm bảo 4
- thông tin, dữ liệu dùng chung toàn ngành. Thường xuyên hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ, giáo viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống website của Sở. Tham gia xây dựng các nguồn tài nguyên giáo dục, học liệu điện tử, các thư viện điện tử để chia sẻ dùng chung qua Website của Sở. 7. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác điều hành và quản lý. Cụ thể: Thành lập Ban CNTT để hỗ trợ CBGVNV trong việc triển khai các nhiệm vụ về ứng dụng CNTT. Sử dụng có hiệu quả phần mềm QLHS và các phần mềm khác mà Sở đã triển khai trong công tác quản lý tại các trường học. 8. Tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý Khuyển khích giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ và kỹ năng CNTT phục vụ cho công tác dạy học và quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục. Nâng cao năng lực ứng dụng CNTT đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT quy định tại Thông tư số 03/2014/BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông; kỹ năng đảm bảo an toàn, an ninh thông tin; kỹ năng khai thác sử dụng có hiệu quả các phần mềm quản lý trong nhà trường. Hướng dẫn GV các kỹ năng cài đặt hệ điều hành và các phần mềm ứng dụng cơ bản; kỹ năng sửa chữa, khắc phục những hỏng hóc đơn giản của máy tính và thiết bị CNTT; kỹ năng quản lý, khai thác, sử dụng thiết bị CNTT phục vụ dạy học. Tạo điều kiện cho giáo viên học tập nâng cao trình độ tin học. Bố trí sắp xếp để CB, GV, NV được tham gia đầy đủ các lớp tập huấn bồi dưỡng do ngành tổ chức. Bố trí sắp xếp và đầu tư trang thiết bị tin học, phòng máy, kết nối máy cho từng CB, GV, NV có điều kiện truy cập. Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, trao đổi về kinh nghiệm ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy. Từng CB, GV, NV luôn có ý thức sưu tầm tài liệu hướng dẫn như hướng dẫn soạn giáo án: powerpoint... Động viên CB, GV, NV tích cực học tập, khiêm tốn học hỏi luôn cầu tiến bộ, thường xuyên trao đổi với đồng nghiệp lãnh đạo nhà trường phải là bộ phận kết nối, tạo ra môi trường học hỏi chuyên môn tích cực. Để đạt được hiệu quả thì trước tiên BGH và tổ trưởng chuyên môn luôn đi sâu đi sát đi đầu gương mẫu càng học hỏi cùng làm với giáo viên thì mới hiểu được họ yếu ở điểm nào, gặp khó khăn ở khâu nào? cần giúp đỡ gì? Nói đi đôi với làm luôn được coi là biện pháp hữu hiệu nhất để thúc đẩy phong trảo công nghệ thông tin phát triển. 9. Xây dựng mô hình giáo dục điện tử, trường học điện tử Căn cứ vào đặc điểm tình hình của nhà trường, phấn đấu đến năm 2025 từng bước xây dựng mô hình trường học điện tử bao gồm các nội dung cơ bản như sau: Hạ tầng và trang thiết bị CNTT phục vụ quản lý và dạy - học gồm: mạng 5
- LAN, Internet tốc độ cao, mạng không dây (wifi), phòng máy tính, máy tính phục vụ quản lý, máy tính phục vụ chuyên môn, máy in, webcam/camera, thiết bị trình chiếu (màn chiếu, màn hình)... và một số trang thiết bị tiên tiến, được bố trí trong phòng có đủ diện tích, ánh sáng và bàn ghế, tiện nghi phụ trợ phù hợp. Hệ thống phần mềm ứng dụng CNTT trong quản lý giáo dục gồm: + Website trường học để cung cấp, công khai thông tin ra xã hội; cung cấp các dịch vụ công trực tuyến tới phụ huynh, học sinh. + Sử dụng thư điện tử trao đổi thông tin quản lý và dạy - học. + Sử dụng phần mềm quản lý nhà trường trực tuyến, gồm: quản lý hành chính điện tử (e-office), quản lý học sinh, quản lý giáo viên, quản lý các kỳ thi, xếp thời khóa biểu, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất, quản lý thư viện... Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, gồm: sử dụng hiệu quả các thiết bị, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo, phần mềm mô phỏng; ứng dụng một cách có hiệu quả hệ thống ứng dụng dạy - học thông minh, hiện đại ở những nơi có điều kiện; ứng dụng kho bài giảng e-Learning, sách điện tử; sách giáo khoa điện tử; ứng dụng hệ thống đánh giá người học trực tuyến. Không ngừng nâng cao nhận thức, năng lực ứng dụng CNTT của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên theo hướng chuẩn hóa và chuyên nghiệp, từng bước đạt chuẩn quốc tế. Ban hành hệ thống quy chế quản lý, vận hành, duy trì và ứng dụng các hệ thống CNTT trong nhà trường một cách khoa học và hiệu quả. 10. Nâng cao chất lượng dạy Tin học trong nhà trường Tổ chức giảng dạy Tin học tự chọn cho học sinh theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; Bước đầu tổ chức cho HS tiếp cận với CNTT qua các giờ học trên lớp cũng như các hoạt động ngoài giờ lên lớp. Tham gia thi Tin học trẻ không chuyên huyện Cam Lộ, phấn đấu đạt được ít nhất 01 giải/năm. III. Tính thực tiễn của sáng kiến. Có thể nói trong xu thế phát triển của thời đại, việc ứng dụng CNTT trong quản lí và đổi mới phương pháp dạy học là một tất yếu khách quan, mở ra một không gian mới giúp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên sáng tạo nhiều hơn trong công tác quản lí và giảng dạy, mang đến cho học sinh những bài học sống động, gần gũi. Công nghệ thông tin là nhịp cầu nối giữa người dạy và người học. Vì thế, khai thác những lợi ích mà CNTT mang lại trong quá trình dạy học là một trong những yếu tố góp phần nâng cao chất lượng quản lí, đổi mới phương pháp dạy và học trong giai đoạn hiện nay. Việc ứng dụng CNTT vào quản lý, dạy và học giúp nhiều cho công tác quản lý hồ sơ, dữ liệu; giúp giáo viên nâng cao tính sáng tạo, khả năng tìm ra những phương pháp giảng dạy hiệu quả; tự học nâng cao nghiệp vụ, trau dồi thêm các chuyên ngành tin học, đồ họa, thiết kế Các giáo viên cùng nhau chia sẻ những kinh nghiệm, nâng cao chất lượng giáo án. Ngoài ra, giúp công tác xử lý văn bản, số liệu và điều hành được chính xác, hiệu quả hơn. Đối với công tác giảng dạy, giúp giáo viên tự nghiên cứu, tìm tòi các tư liệu, thông tin, kiến thức mới để nâng cao nghiệp vụ sư phạm; giúp bài học thêm sinh động, thiết thực, dễ hiểu hơn qua 6
- những hình ảnh thực nghiệm, video lồng ghép, minh họa... Các giáo viên đều soạn bài giảng trên máy tính, việc trao đổi thông tin, văn bản trong nhà trường đều được thực hiện qua hòm thư điện tử. Triển khai giáo án điện tử, giảng dạy bằng tivi màn hình lớn có kết nối mạng internet qua phần mềm dạy học Power Point, cung cấp đầy đủ các công cụ để giáo viên tạo ra nhiều hiệu ứng Slide khi trình chiếu. Các thông tin đều được đăng tải trên thời gian biểu, lịch dạy của giáo viên, kết quả học tập của học sinh Giúp các bậc phụ huynh có thể theo dõi kết quả học tập của con em mình qua điện thoại thông minh. Sưu tầm các hình ảnh thiết thực về cuộc sống để áp dụng vào bài giảng, giúp các em dễ hiểu, dễ học, dễ nhớ; giảm tải số lượng ngôn ngữ viết. Nhà trường có 1 thư viện thông minh, với hệ thống máy tính được kết nối mạng phục vụ nhu cầu đọc, tìm hiểu kiến thức, tạo hứng thú chủ động tiếp thu những kỹ năng cần thiết, phù hợp với tuổi của các em. IV. Tính hiệu quả của sáng kiến. 1. Hiệu quả kinh tế: Việc ứng dụng CNTT giúp giáo viên có nhiều thời gian hơn để nghiên cứu và tìm hiểu những kiến thức, cách thức thực hiện sao cho hiệu quả. Đồng thời giúp giáo viên có thêm phương tiện để hỗ trợ trong quá trình giảng dạy mang lại tính thực tiễn và sinh động hơn. Khi áp dụng CNTT vào giảng dạy giáo viên không cần phải viết bảng phụ trên giấy A4 mất nhiều công sức và tiền bạc mua giấy, bút, nam châm 2. Hiệu quả về kỹ thuật: Việc ứng dụng CNTT vào dạy học giúp giáo viên thay đổi phương pháp dạy học kích thích được tính tò mò, học sinh hứng thú học tập hơn. nhằm thu hút học sinh đến trường, yêu thích môn học. Đôi khi CNTT đóng vai trò như một dụng cụ hữu hiệu để giúp giáo viên có thể thực hiện các vấn đề khó, trừu tượng như mô hình hóa, trực quan hóa Mặt khác CNTT giúp các giáo viên tìm hiểu thêm kiến thức không ngừng, tiếp cận với kiến thức mới bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn bản thân hỗ trợ đắc lực trong công tác giảng dạy. Ứng dụng CNTT vào dạy học cũng không quá phức tạp. Hầu như tất cả các giáo viên ở các bộ môn điều thực hiện được giáo viên có thể tìm hiểu thêm kiến thức trên internet sau đó lựa chọn bài dạy, nội dung cụ thể trong bài cần ứng dụng ví dụ: ở môn lịch sử giáo viên có thể chiếu đoạn video về trận đánh hoặc mô tả trận đánh thiết kế trên phần mềm trình chiếu sẽ tạo được tính tò mò kích thích hứng thú học tập của học sinh. Sau khi lựa chọn nội dung kiến thức giáo viên sẽ thiết kế bài dạy ứng dụng CNTT cho phù hợp với ý tưởng khi thiết kế chú ý sử dụng các phần mềm ứng dụng để hỗ trợ. Phần mềm hay dùng là PowerPoint được tích hợp sẵn trên Microsoft Office hầu hết máy tính nào cũng có. Ngoài ra có thể kết hợp thêm nhiều phần mềm khác như Flash, Violet (tiếng Việt) Cuối cùng là việc giáo viên vận dụng trong tiết học một cách linh hoạt sẽ giúp giáo viên có một tiết dạy đạt hiệu quả cao nhất. Với những ứng dụng của đề tài, kết quả rõ nét nhất đó là sự hứng thú của học sinh trong các môn học có sự thay đổi rõ rệt. Mỗi khi đến tiết học có ứng dụng CNTT, đặc biệt các ngày có tiết sử dụng CNTT của các thầy cô giáo sự hứng thú trong hoạt động học của học sinh tăng lên đáng kể so với các tiết giảng dạy truyền 7
- thống. Từ đó dẫn đến bản thân giáo viên áp dụng thiết dạy có sử dụng CNTT cũng luôn tự tin và hào hứng với tiết dạy. Đến nay 100% giáo viên đã soạn giáo án trên máy vi tính, đa số thầy cô giáo dùng Power Point và một số phần mềm khác để trình chiếu hỗ trợ giảng dạy, biết vào Internet tìm kiếm thông tin, hình ảnh, hình mẫu đưa vào minh họa trong bài giảng... 3. Hiệu quả về mặt xã hội Nhà trường đã tổ chức được phong trào thi đua giảng dạy bằng phương pháp mới. Do vậy, tuy chuẩn bị cho một tiết dạy bằng giáo án điện tử tốn nhiều thời gian và công sức hơn nhưng giáo viên ở tất cả các bộ môn đều hăng hái đăng ký. Kết quả từ đầu năm học đến nay đã 100% tiết dạy thao giảng sử dụng bằng phương pháp dạy học mới với việc vận dụng CNTT và các thiết bị dạy học hiện đại ở hầu hết các môn học. Qua thực tiễn dạy học và khảo sát hiệu quả từ phía học sinh cho thấy, nếu sử dụng phương pháp dạy học truyền thống với phấn trắng bảng đen thì hiệu qủa mang lại không cao. 4. Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến Khả năng áp dụng sáng kiến là rất khả thi, các giáo viên đã và đang tích cực đổi mới phương pháp dạy học sao cho phù hợp với đối tượng học sinh đặc biệt là nhằm nâng cao chất lượng giáo dục thu hút học sinh, tạo hứng thú cho học sinh học tập và việc ứng dụng CNTT vào dạy học là cần thiết phương tiện tối ưu cho các giáo viên và học sinh tìm hiểu kiến thức mới thú vị hơn. Giải pháp của sáng kiến có thể áp dụng cho tất cả các trường trong giáo dục phù hợp với nhiều đối tượng. Ngoài ứng dụng CNTT vào dạy học CNTT cũng có thể được ứng dụng vào các hoạt động ngoại khóa, tập huấn của cơ quan tổ chức nếu biết cách ứng dụng thì hiệu quả đem lại là rất lớn 5. Hiệu quả về chất lượng quản lí và đổi mới phương pháp dạy học Đầu tiên, việc ứng dụng CNTT trong dạy học giúp giáo viên nâng cao tính sáng tạo và trở nên linh hoạt hơn trong quá trình giảng dạy của mình. Cụ thể, các thầy cô không chỉ bó buộc trong khối lượng kiến thức hiện có mà còn được tìm hiểu thêm về những chuyên ngành khác như tin học và học hỏi các kỹ năng sử dụng hình ảnh, âm thanh trong việc thiết kế bài giảng. Ngoài ra, ứng dụng CNTT trong dạy học còn giúp giáo viên có thể chia sẻ bài giảng với đồng nghiệp, cùng nhau thảo luận và nâng cao chất lượng giáo án của mình. Đối tượng thứ hai được hưởng lợi trực tiếp từ việc ứng dụng CNTT trong dạy học đó chính là học sinh. Các em được tiếp cận phương pháp dạy học mới hấp dẫn hơn hẳn phương pháp đọc - chép truyền thống. Ngoài ra, sự tương tác giữa thầy cô và học trò cũng được cải thiện đáng kể, học sinh có nhiều cơ hội được thể hiện quan điểm cũng như chính kiến riêng của mình. Điều này không chỉ giúp các em ngày thêm tự tin mà còn để cho giáo viên hiểu thêm về năng lực, tính cách và mức độ tiếp thu kiến thức của học trò, từ đó có những điều chỉnh phù hợp và khoa học. Hơn thế nữa, việc được tiếp xúc nhiều với CNTT trong lớp học còn mang đến cho các em những kỹ năng tin học cần thiết ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường. Đây sẽ là nền tảng và sự trợ giúp đắc lực giúp học sinh đa dạng và sáng tạo các 8
- buổi thuyết trình trước lớp, đồng thời tăng cường khả năng tìm kiếm thông tin cho bài học của các em. Từ việc ứng dụng CNTT trong dạy học và những lợi ích của CNTT đã được thể hiện rõ nét. Chất lượng giáo viên được nâng cao, các phương pháp giảng dạy được thay đổi theo chiều hướng tích cực. Chúng ta có thể hy vọng vào một ngày không xa, nền giáo dục Việt Nam sẽ theo kịp được sự phát triển của các nước có nền giáo dục hàng đầu trên thế giới. Rõ ràng, những cải tiến như trên sẽ không chỉ mang lại lợi ích cho người học và người dạy mà còn có ý nghĩa rất quan trọng với sự phát triển của cả xã hội và đất nước. C. Kết luận I. Kết luận: Qua thời gian triển khai thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự quan tâm của lãnh đạo các cấp, sự ủng hộ tích cực của Ban Giám hiệu, tập thể giáo viên, Hội CMHS, các ban ngành, đoàn thể trong và ngoài nhà trường. Việc ứng dụng CNTT trong quản lí và đổi mới phương pháp giảng dạy rõ ràng có nhiều thuận lợi và mang lại hiệu quả to lớn góp phần tích cực trong việc quản lí và đổi mới PPDH, nâng cao hiệu quả giáo dục. Song hiệu quả của việc ứng dụng CNTT, đổi mới PPDH lại phụ thuộc rất lớn vào sự đầu tư công sức và trí tuệ của người cán bộ quản lí (CBQL) và giáo viên. Đòi hỏi người CBQL, GV phải dày công suy nghĩ, thiết kế, tìm tòi, sáng tạo, hiểu sâu nội dung và ý nghĩa bài dạy, lựa chọn phương pháp phù hợp đối tượng HS, thiết kế bài giảng một cách sinh động, rõ ràng, hấp dẫn, tạo sức hút cho HS trong quá trình học tập. Từ thực tiễn của đơn vị, để thực hiện tốt công tác Ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng quản lí và đổi mới phương pháp dạy học trong trường Tiểu học cần lưu ý các nội dung sau: 1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên (CB,GV,NV). Đẩy mạnh tuyên truyền cho CB,GV,NV thấy rõ hiệu quả và yêu cầu mang tính tất yếu của ứng dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp giảng dạy thông qua việc triển khai các văn bản chỉ đạo của Bộ, ngành về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn tổ khối, hội thảo chuyên đề thông qua dự giờ thăm lớp và qua việc triển khai các cuộc thi có ứng dụng công nghệ thông tin do ngành tổ chức. 2. Tăng cường đầu tư hạ tầng và thiết bị CNTT. Đầu tư hạ tầng CNTT đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm, đảm bảo tính sư phạm, có sự đồng thuận của phụ huynh học sinh và có sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền. 3. Ứng dụng CNTT trong quản lý, chỉ đạo, điều hành: 4. Ứng dụng CNTT đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học - Đẩy mạnh ứng dụng CNTT đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng môn học để nâng cao hiệu quả bài giảng. Tránh lạm dụng CNTT trong dạy học hoặc ứng dụng một cách miễn cưỡng, lúng túng. Các tổ bộ môn xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT cho bộ môn, trong đó cần có kế hoạch cụ thể theo từng chương, bài có thể ứng dụng CNTT để thiết kế bài giảng điện tử, bài giảng E-Learning phục vụ dạy học. 9
- Lưu ý bước lựa chọn nội dung kiến thức ứng dụng CNTT có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của ứng dụng. Không phải nội dung bài nào cũng ứng dụng mà chỉ nên chọn các kiến thức khó mô tả, hay các thí nghiệm khó thành công có thể làm thí nghiệm ảo...tránh lạm dụng sử dụng các phần mềm quá nhiều đặc biệt là các hiệu ứng sẽ ảnh hưởng đến kết quả của tiết dạy không cao. 5. Khai thác, sử dụng phần mềm tự do nguồn mở 6. Quản lý, sử dụng hệ thống cổng thông tin điện tử trong quản lý điều hành - Khai thác và sử dụng có hiệu quả hệ thống cổng thông tin điện tử. Thường xuyên cập nhật thông tin dữ liệu lên cổng thông tin điện tử toàn ngành, đảm bảo thông tin, dữ liệu dùng chung toàn ngành. Thường xuyên hướng dẫn, phổ biến cho cán bộ, giáo viên, học sinh khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống website của Sở. - Tham gia xây dựng các nguồn tài nguyên giáo dục, học liệu điện tử, các thư viện điện tử để chia sẻ dùng chung qua Website của Sở. 7. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong điều hành và quản lý giáo dục 8. Tập huấn, bồi dưỡng về CNTT cho giáo viên, cán bộ quản lý. Khuyển khích giáo viên tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ và kỹ năng CNTT phục vụ cho công tác dạy học và quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục. 9. Xây dựng mô hình giáo dục điện tử, trường học điện tử 10. Nâng cao chất lượng dạy Tin học trong nhà trường. Ứng dụng CNTT trong tất cả các hoạt động trải nghiệm, hoạt động ngoài giờ lên lớp. II. Đề xuất và kiến nghị 1. Đối với Sở GD&ĐT, phòng GD&ĐT. Thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn nhằm nâng cao chất lượng ứng dụng CNTT cho đội ngũ CBQL, GV. 2. Đối với địa phương. Tăng cường hỗ trợ thêm về cơ sở vật chất cho nhà truờng như các thiết bị dạy học hiện đại (tivi, máy chiếu projector, bảng tương tác... Phối hợp vận động các lực lượng cộng đồng cùng tham gia, hỗ trợ thêm cho nhà trường có đầy đủ các điều kiện tổ chức các hoạt động dạy học./. XÁC NHẬN Cam Lộ, ngày 16 tháng 5 năm 2022 CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ Tôi xin cam đoan đây là Sáng kiến kinh P. HIỆU TRƯỞNG nghiệm của mình viết, không sao chép nội dung của người khác. Người thực hiện Lê Thân Ái Hồ Thị Hải Thanh 10
- D. Các từ viết tắt. - GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo - TH: Tiểu học - HS: Học sinh - TW: Trung ương - BGDĐT: Bộ Giáo dục đào tạo - GV: Giáo viên - CBQL: Cán bộ quản lí E. Tài liệu tham khảo. - Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường (dành cho hiệu trường và cán bộ quản lý nhà trường) Nhà xuất bản chính trị quốc gia - Hà Nội năm 2007. 11

