SKKN Định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy trong dạy học trực tuyến môn Ngữ Văn THCS - Phan Thị Muôn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy trong dạy học trực tuyến môn Ngữ Văn THCS - Phan Thị Muôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
skkn_dinh_huong_xay_dung_ke_hoach_bai_day_trong_day_hoc_truc.docx
Nội dung tài liệu: SKKN Định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy trong dạy học trực tuyến môn Ngữ Văn THCS - Phan Thị Muôn
- 1 MỤC LỤC TT NỘI DUNG Trang I ĐẶT VẤN ĐỀ 1 1 Lí do chọn đề tài 1 2 Phương pháp nghiên cứu 1 3 Mục đích nghiên cứu 2 4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3 5 Đối tượng nghiên cứu 3 6 Phạm vi nghiên cứu 3 7 Giả thiết nghiên cứu 3 8 Dự kiến đóng góp của đề tài 3 II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 3 1 Cơ sở lí luận và thực tiễn 3 2 So sánh Kế hoạch bài dạy trực tiếp và kế hoạch bài dạy trực tuyến trên 5 các phương diện 3 Định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy trực tuyến 7 Xác định nội dung bài học 7 Một số định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy 8 Những bước giáo viên cần thực hiện trong tiến trình tổ chức dạy học 9 trực tuyến. 4 Kế hoạch bài dạy trực tuyến minh họa 10 5 Kết quả đạt được 22 III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 24 1 Kết luận 24 2 Kiến nghị 25 Tài liệu tham khảo 26
- 2 I. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Lí do chọn đề tài Dạy học trực tuyến là hình thức giáo dục phổ biến nhiều quốc gia. Trong bối cảnh hiện nay, dịch bệnh Covid-19 còn nhiều diễn biến phức tạp, nhiều trường học, nhiều cơ sở giáo dục được trưng dụng cho công tác phòng, chống dịch, còn có một số giáo viên, học sinh là F0, F1,F2, F3 đang điều trị hoặc đang cách ly tại nhà, tại các khu cách khu cách ly hay bệnh viện. Mặt khác đối tượng dưới 18 tuổi mà học sinh phổ thông chiếm tỷ lệ đa số là đối tượng nguy cơ lây nhiễm cao. Chính vì thế hình thức dạy học trực tuyến là một lựa chọn phù hợp và được quan tâm nhất của đội ngũ nhà giáo ngành giáo dục. Làm thế nào để dạy học trực tuyến mang lại hiệu quả nhất đang là vấn đề khiến các nhà quản lý giáo dục, giáo viên, cha mẹ và học sinh quan tâm. Trong nhiều điều kiện cần bảo đảm để đáp ứng với tình hình dạy học mới này thì vai trò người giáo viên đóng vai trò quan trọng quyết định mà trước hết là cần đổi mới cách thiết kế kịch bản lên lớp mà trước hết là thay đổi cách xây dựng kế hoạch bài dạy. Bởi vậy bản thân tôi là một giáo viên trực tiếp đứng lớp trên cơ sở sự chỉ đạo của lãnh đạo cấp học, nội dung chuyên đề đã tiếp thu và cũng là những trăn trở của cá nhân với những vấn đề trên nên tôi đã chọn đề tài: Định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy trong dạy học trực tuyến môn Ngữ Văn THCS ” làm đề tài nghiên cứu. 2. Phương pháp nghiên cứu Tiến hành đề tài, tôi đã áp dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp so sánh; Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết; Phương pháp điều tra; Phương pháp quan sát khoa học; Phương pháp phân tích tổng kết kinh nghiệm. 3. Mục đích nghiên cứu
- 3 Giúp giáo viên có được những định hướng khi “Xây dựng kế hoạch bài dạy trong dạy học trực tuyến môn Ngữ Văn THCS” 4. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề xuất cách “Xây dựng kế hoạch bài dạy trong dạy học trực tuyến môn Ngữ Văn THCS”. 5. Đối tượng nghiên cứu Phương pháp “Xây dựng kế hoạch bài dạy trong dạy học trực tuyến môn Ngữ Văn THCS”. 6. Phạm vi nghiên cứu Với khuôn khổ của đề tài, tôi chỉ tập trung đưa ra những định hướng với các bước xây dựng kế hoạch bài dạy trực tuyến Ngữ Văn 9 cấp THCS 7. Giả thiết nghiên cứu Nếu định hướng tốt về biện pháp “Xây dựng kế hoạch bài dạy trong dạy học trực tuyến môn Ngữ Văn THCS” sẽ góp phần đáp ứng được mục tiêu dạy học theo chuẩn kiến thức kĩ năng và định định hướng phát triển năng lực HS trong tình hình mới. 8. Dự kiến đóng góp của đề tài Với đề tài “Xây dựng kế hoạch bài dạy trong dạy học trực tuyến môn Ngữ Văn THCS” dự kiến sẽ phổ biến, nhân rộng phương pháp soạn giáo án phù hợp yêu cầu dạy học trực tuyến nói chung và dạy học trực tuyến Ngữ Văn nói riêng hiện nay góp phần nâng cao chất lượng dạy học. II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn 1.1 Cơ sở lí luận Đề tài tôi nghiên cứu dựa trên những vấn đề lý luận cơ bản của bộ môn Ngữ văn nói chung và đặc trưng phương pháp dạy học Ngữ văn nói riêng. Ở góc độ lý luận, tôi xuất phát từ những quan điểm sau sau: PGS. TS. Đỗ Ngọc Thống, Chủ biên Chương trình môn Ngữ văn mới đã từng có ý kiến cho rằng: Giáo án ( KHDH) là sự hình dung kịch bản lên lớp của mỗi giáo viên
- 4 với một đối tượng học cụ thể và một nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian cụ thể Giáo án theo định hướng phát triển năng lực là giáo án nêu lên các hoạt động (công việc) mà giáo viên tổ chức cho học sinh thực hiện để tìm ra nội dung cần học, qua đó mà biết cách học. Tức trả lời câu hỏi: bài học cần dạy bằng cách nào, thông các hoạt động nào? Ông Nguyễn Xuân Thành - Vụ trưởng Vụ giáo dục trung học, Bộ Giáo dục và Đào tạo - trong cuộc trao đổi với “Tạp chí điện tử Giáo dục Việt Nam” đã khẳng định : "kịch bản" tổ chức các hoạt động trong bài học cần ngắn gọn, trong đó giáo viên đưa ra các "Câu hỏi" hoặc "Câu lệnh" rõ ràng về nội dung và sản phẩm (nhìn thấy) mà học sinh phải hoàn thành để "giao việc" và hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ cho học sinh thực hiện, chứ không phải là chép lại nội dung (ngữ liệu, hình ảnh) từ sách giáo khoa hay các tài liệu khác. Vì vậy không thể và không cần dài nhiều trang đến thế”. Ông giải thích rõ hơn như sau: Dạy học phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh là thực hiện "Học qua làm". Khung kế hoạch bài dạy theo mẫu tại phụ lục của Công văn 5512 cũng nhằm gợi ý cho giáo viên cách thiết kế các hoạt động để giao cho học sinh "làm để học". Muốn vậy thì "Câu hỏi" hoặc "Câu lệnh" cần cho học sinh hiểu rõ phải "Làm gì?", "Làm như thế nào?" và "Làm ra cái gì?". Dạy học trực tuyến (E-learning) là hình thức giảng dạy và học tập ở các lớp học trên Internet. Người dạy và người học sẽ sử dụng phần mềm nền tảng học trực tuyến, ứng dụng truyền âm thanh, hình ảnh và các thiết bị thông minh (laptop, smartphone, máy tính bảng,...). 1.2 Cơ sở thực tiễn Việc dạy học trực tuyến trong tình hình hiện nay không còn xa lạ, hầu như tất cả các địa phương, nhiều cấp học đã từng hoặc đang dạy học trực tuyến. Song một thực tế, trước nhiều khó khăn gặp phải khi dạy học trực tuyến ngoài những khó khăn về điều kiện dạy học như: máy móc, thiết bị, đường truyền trình độ sử dựng các thiết bị, các
- 5 nền tảng dạy học từ cả giáo viên và học sinh thì việc thiết kế KHBD trực tuyến ( giáo án) của giáo viên là một vấn đề cần phải quan tâm. Qua tìm hiểu thực tế thì thấy đại đa số giáo viên đang dừng lại ở việc chuyển một cách cơ học từ giáo án trực tiếp sang giáo án trực tuyến. Nghĩa là cấu trúc giáo án, hình thức trình bày, tiến trình dạy học của một giờ dạy học trực tuyến cũng giống như là dạy học trực tiếp chỉ có khác ở chỗ đã chuyển tải sang Power point để trình chiếu khi tương tác trực tiếp qua không gian mạng với học sinh. 2. So sánh Kế hoạch bài dạy trực tiếp và kế hoạch bài dạy trực tuyến trên các phương diện: Nội dung KHBD trực tiếp KHBD trực tuyến Mục tiêu Bảo đảm đạt chuẩn KT-KN Bảo đảm đạt chuẩn KT-KN và và năng lực chung, năng lực năng lực chung, năng lực đặc thù đặc thù theo hướng tinh gọn tập trung vào các nội dung cốt lõi gắn với yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông. Thiết bị dạy học Truyền thống ( hoặc kết hợp - Phần mềm dạy học trực tuyến, và học liệu truyền thống và hiện đại) thiết bị hiện đại. Tiến trình dạy học Hoạt động Mở HS thực hiện ở trên lớp bằng - HS tự thực hiện nhiệm vụ ở nhà có đầu việc đa dạng hóa hoạt động hướng dẫn, GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ thống quản lí học tập) và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học.
- 6 Hoạt động Hình - Tổ chức thực hiện: - Tổ chức thực hiện: thành kiến thức + Đa dạng hóa hình thức tổ Hoạt động thực hiện 4 bước ( Giao mới chức dạy học và kĩ thuật dạy nhiệm vụ, thực hiện nhiệm vụ; Báo học. cáo, thảo luận; Chốt, nhận định) + Hoạt động thực hiện đúng 4 - GV giao cho HS các nhiệm vụ sau bước ( Giao nhiệm vụ, thực đây: hiện nhiệm vụ, Báo cáo, thảo +Trình bày trước lớp sản phẩm của luận, Chốt, nhận định) mình đã chuẩn bị trước ở nhà + HS thực hiện NV trực tiếp + Lắng nghe phần trình bày của các trên lớp , GV quan sát, nhắc bạn khác, ghi lại những nội dung nhở , hỗ trợ HS bạn có kết quả khác với em và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó.. - GV tổ chức thảo luận và kết luận Hoạt động - Tổ chức thực hiện: - Tổ chức thực hiện: Luyện tập + HS thực hiện trực tiếp trên + GV giao nhiệm vụ (thông qua hệ lớp và có thể tổ chức cho HS thống quản lí học tập) yêu cầu làm hoạt động thảo luận nhóm, bài tập vào vở và nộp bài thông qua cặp đôi hệ thống quản lí học tập. + GV tổ chức cho HS trình + HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực bày sản phẩm hiện có hướng dẫn) + Tổ chức thảo luận nhận xét, + GV tổ chức báo cáo, thảo luận và GV kết luận kết luận (trực tuyến) Hoạt động Vận + HS thực hiện ở nhà - Thời gian: khoảng 05 phút dụng + HS nộp bài làm vào đầu + Giao nhiệm vụ, HS thực hiện ở buổi học tiếp theo; GV nhận nhà xét vào bài làm (có thể cho
- 7 điểm quá trình đối với một số + GV yêu cầu HS nộp bài qua hệ HS). thống quản lí học tập; GV nhận xét + GV trả bài, chọn một số bài vào bài làm. làm tốt của HS để giới thiệu + GV trả bài, chọn một số bài làm và tuyên dương trước lớp vào tốt của HS để giới thiệu trước lớp thời điểm thích hợp. vào thời điểm thích hợp. 3. Định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy trực tuyến 3.1. Xác định nội dung bài học Trước hết, khi chuẩn bị kế hoạch bài dạy, tồ chức dạy học trực tuyến cần xác định đúng nội dung cốt lõi của bài học đảm bảo tính khả thi, tăng thời lượng làm việc chủ động của HS, giảm thời lượng kết nối trực tuyến thời gian thực. Cụ thể là: - Xác định cụ thể những yêu cầu cần đạt đối với mỗi bài học không thể thực hiện được trên môi trường mạng. - Điều chỉnh mục tiêu bài học theo hướng tinh gọn tập trung vào các nội dung cốt lõi gắn với yêu cầu cần đạt trong Chương trình giáo dục phổ thông. - Đánh giá để phân loại những nội dung mà HS có thể thực hiện được một cách tự chủ (có thể chỉ một phần) để giao nhiệm vụ cho HS. - Đánh giá để phân loại những nội dung mà HS có thể thực hiện được một cách tự chủ (có thể chỉ một phần) để giao nhiệm vụ cho HS. - Lựa chọn những nội dung có thế thay thế việc giảng trực tiếp bằng một học liệu điện tử (hình ảnh/ âm thanh/ video). - Lựa chọn phương án và phương tiện để kiểm tra, đánh giá thường xuyên; kịp thời điều chỉnh quá trình dạy học, quá trình học tập và biện pháp phối hợp với gia đình.
- 8 3.2. Một số định hướng xây dựng kế hoạch bài dạy 3.2.1. Việc xây dựng kế hoạch bài dạy (trực tiếp hay trực tuyến) đều cần lưu ý những điểm chính sau đây: - Căn cứ vào yêu cầu cần đạt trong Chương trình GDPT 2018 (lớp 6) và căn cứ vào Mức độ cần đạt trong Chương trình GDPT 2006 (lớp 7-12) để xác định mục tiêu bài học. - Gia công thiết kế từng hoạt động. Xem xét để lựa chọn thiết bị dạy học và học liệu phù hợp cho từng hoạt động tương ứng. - Với cùng một mục tiêu, có thể có nhiều phương án thiết kế hoạt động tuỳ thuộc vào điều kiện về thiết bị dạy học, học liệu và đối tượng HS. Tuy nhiên mọi phương án đều có điểm chung là bốn bước tổ chức thực hiện một hoạt động học (theo Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH) và tại mỗi bước luôn có sự tương tác giữa GV và HS: Chuyển giao nhiệm vụ; Thực hiện nhiệm vụ; Báo cáo và thảo luận; Kết luận, nhận định. 3.2.2 Một số lưu ý khi thiết kế tổ chức cho học sinh thực hiện một hoạt động học. Khi tổ chức cho học sinh thực hiện một hoạt động học giáo viên cần lưu ý các bước sau: Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: - Trình bày cụ thể nội dung nhiệm vụ: - Cách mà GV giao nhiệm vụ cho HS (đọc/ nghe/ nhìn/ làm) với thiết bị dạy học/ học liệu cụ thể. + Cần phân biệt giao nhiệm vụ với chuyển giao nhiệm vụ. + Có cả giảng và lệnh đổi với những nhiệm vụ phức tạp. + Giáo viên thường tham kiến thức, nhưng không thể xử lí hết. Chọn hệ thống nhiệm vụ tối thiểu, phải làm đến nơi đến chốn, và làm kĩ. + Đặt câu hỏi đối thoại, mang tỉnh vụn, không phải là nhiệm vụ. + Cần thiết kế nhiệm vụ mang tính đòi hỏi tư duy. + Nhiệm vụ của HS bao gồm cả việc nghe giảng, xem video, trả lời câu
- 9 hỏi. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - Liệt kê hành động cụ thể mà HS phải thực hiện (đọc/ nghe/ nhìn/ làm). - Quan sát, dự kiến những khó khăn mà HS có thể hỗ trợ; phát hiện. Bước 3: Báo cáo và thảo luận - Trình bày cụ thể “ý đồ” lựa chọn HS/ nhóm báo cáo - Xử lí kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS, đặt ra các thảo luận đòi hỏi HS phải huy động các thao tác tư duy ở bậc cao hơn. - Thông qua việc đặt câu hỏi sau khi học sinh báo cáo có tác dụng kích thích tư duy, phát huy được năng lực, phẩm chất của người học. Nên chọn hoạt động để khai thác, cũng không nên cầu toàn ở tất cả các hoạt động. Bước 4: Kết luận, nhận định - Phân tích kết quả thực hiện nhiệm vụ; đối chiếu với mục “Sản phẩm”; đánh giá các mức độ hoàn thành. - Chốt lại phần thảo luận; làm rõ vấn đề cần giải quyết và nhiệm vụ tiếp theo. + Cần kết luận đúng vấn đề; nhận xét cho người học; thảo luận gì kết luận đấy. 3.3. Những bước giáo viên cần thực hiện trong tiến trình tổ chức dạy học trực tuyến. Bước 1: Chuẩn bị dạy học trực tuyến - Biên soạn kế hoạch bài dạy và xây dựng tư liệu dạy học - Lựa chọn nền tảng để tổ chức dạy học Bước 2: Tổ chức tiến trình dạy học trực tuyến 1. Trước khi kết nối trực tiếp: Giao nhiệm vụ trên LMS hoặc công cụ thay thế. 2. Kết nối trực tiếp: Báo cáo, thảo luận về kết quả thực hiện nhiệm vụ: - GV và HS kết nối qua phần mềm tổ chức dạy học trực tuyến trực tiếp (như Zoom, Google Meet, Microsoft Teams, ...).
- 10 - GV tổ chức cho HS báo cáo, thảo luận. GV chọn một số HS có kết quả ở Giai đoạn 1 cần đưa ra để thảo luận. GV kết luận và chốt lại các kết quả tốt/ chưa tốt/ chưa hoàn thiện. Từ đó, GV tổ chức hoạt động tiếp nối, giúp HS nắm chắc kiến thức/ kĩ năng cốt lõi cần dạy trong bài. Bước 3: Kiểm tra, đánh giá, ôn tập trực tuyến 1. Lựa chọn công cụ - Sau mỗi bài học hoặc một nhóm bài học, GV có thể tổ chức kiểm tra, ôn luyện qua mạng thông qua các phần mềm hoặc công cụ trực tuyến. - Việc lựa chọn công cụ nào tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng của GV cũng như điều kiện thực tế của HS. 2. Tổ chức kiểm tra, ôn luyện qua mạng Quy trình tổ chức kiểm tra trực tuyến: + Bước 1: Nhập nội dung kiểm tra vào hệ thống + Bước 2: Giao nội dung kiểm tra cho học sinh + Bước 3: Đánh giá và trả bài cho học sinh + Bước 4: Thu thập kết quả kiểm tra, ôn luyện. 4. Kế hoạch bài dạy trực tuyến minh họa BÀI: SƠN TINH – THỦY TINH I.Mục tiêu 1. Về năng lực: - Chỉ ra và phân tích được những đặc điềm cơ bản của thể loại truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật, lời kể, yếu tố kì ảo. - Phân tích được nội dung của truyện để hiểu được truyện hướng đến việc lí giải nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết, mùa,... - Nêu được chủ để của truyện. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để thực hiện một số nhiệm vụ trong thực tiễn.
- 11 2. Về phẩm chất: Tự hào về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc, có khát vọng cống hiến vì những giá trị cộng đồng. II. Thiết bị dạy học và học liệu: - HS sử dụng tài khoản Google Meet được nhà trường cung cấp. - link video: - SGK Ngữ văn 6 (Kết nối tri thức với cuộc sống) III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu (thực hiện ở nhà, trước giờ học) a. Mục tiêu: HS xác định được một số đặc điểm của truyện truyền thuyết, và bước đầu HS chỉ ra được ngôi kể, tóm tắt được truyện Sơn Tinh Thủy Tinh; Chỉ ra được những đặc điểm về nhân vật Sơn Tinh – Thủy Tinh, cuộc giao tranh giữa 2 vị thần và bước đầu đưa ra những nhận xét của cá nhân. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học Dự kiến sản phẩm sinh 1. GV giao các nhiệm vụ sau đây cho HS (thông qua hệ thống quản lí học tập OLM) và yêu cầu HS nộp lại sản phẩm chậm nhất vào buổi tối trước giờ học. (1) Xem video qua đường link sau: =gMS1kfUXksE - Cho biết video nói về hiện tượng nào? Cảm nhận của em về thiên nhiên
- 12 và con người trong video ấy? Gợi cho em nghĩ đến truyền thuyết nào? (2). Đọc văn bản Sơn Tinh – Thủy Tinh và xác định: ngôi kể, tóm tắt cốt truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh theo chuỗi quan hệ nguyên nhân – kết quả và thể hiện chuỗi quan hẹ đó theo mẫu sau: NN KQ/NN KQ/ NN KQ Vua Hai Vua Hùng chàng Hùng tổ trai tài ra chức giỏi điều . kén cùng kiện rể đến thi ai tài mang . sính . lễ đến trước thì gả con gái cho
- 13 (3). Hoàn thiện bảng sau và nêu nhận xét về hai nhân vật Sơn Tinh, ThuỷTinh: Nhân vật Sơn Tinh ThuỷTinh ĐặcĐến điểm từ: Có tài lạ: Nhận xét chung: (4). Đoc, hiểu về cuộc giao tranh của 2 vị thần bằng việc hoàn thành bảng sau: Nguyên nhân Diễn biến Kết quả Ý nghĩa 2. HS thực hiện nhiệm vụ (tự thực hiện có hướng dẫn) HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà. GV theo dõi từ xa, kịp thời hỗ trợ nếu HS gặp khó khăn trong quá trình thực hiện nhiệm vụ. (1)Video nói về hiện tượng lũ lụt 3. HS báo cáo kết quả thực hiện Cảm nhận về thiên nhiên và con người trong nhiệm vụ video: sự tàn phá khủng khiếp của thiên nhiên, .con người phải chịu thiệt hại nặng nề về sức người và sức của. Đồng thời là vẻ đẹp
- 14 HS nộp bài thông qua hệ thống quản của tình người, sức mạnh của tình đoàn kết lí học tập. GV theo dõi, hỗ trợ những trong hoạn nạn. HS gặp khó khăn do vấn đề kĩ thuật. Gợi cho em nghĩ đến truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh (2). Đọc văn bản Sơn Tinh – Thủy Tinh và xác định: ngôi kể, tóm tắt cốt truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh theo chuỗi quan hệ nguyên nhân – kết quả và thể hiện chuỗi quan hẹ đó theo mẫu sau: NN KQ/NN KQ/ NN KQ/ NN KQ Vua Hai Vua Sơn Hùng chàng Hùng Tinh tổ trai tài ra đến chức giỏi điều trước kén cùng kiện lấy rể đến thi ai được tài mang Mị sính Nương lễ đến , Thủy trước Tinh thì gả đến con sau gái không cho lấy được vợ nên nổi dận đem
- 15 quân đánh Sơn Tinh (3) Hoàn thiện bảng sau và nêu nhận xét về hai nhân vật Sơn Tinh, ThuỷTinh: N hâ n vật Sơn Tinh ThuỷTinh Đặc điểm Chúa Chúa miền non Đến từ: vùng cao nước Vẫy tay về phía Gọi gió, thẳm đông phía đông gió đến; Có tài lạ: nổi cồn bãi; vẫy hô mưa, tay về phía tây, mưa vể phía- Đều tây là mọcnhững lên vị thần. Đến từngtừ vùng dãy xa núi thẳm đồi; của tự Nhận xét chung: nhiên ( vùng núi Ba Vì, miền Biển Đông). - Đều có nhiều phép lạ và tài năng phi thường. - Cả hai đều xứng đáng làm rể Vua Hùng.
- 16 (4) Đoc, hiểu về cuộc giao tranh của 2 vị thần bằng việc hoàn thành bảng sau: Nguyê Thủy Tinh đến sau không lấy n nhân được Mị Nương đùng đùng nổi giận, đem quân đuổi theo hòng cướp lại Mị Nương. Diễn - Thủy Tinh hô mưa, gọi gió, làm biến thành giông bão rung chuyển cả đất trời, dâng nước sông lên cuồn cuộn đánh Sơn Tinh - Sơn Tinh không hề nao núng. Dùng phép lạ bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi, dựng thành lũy đất, ngăn chặn dòng nước lũ. - Nước sông cao lên bao nhiêu đồi núi cao lên bấy nhiêu. Hai bên đánh nhau ròng rã mấy tháng trời .. Kết Sơn Tinh vẫn vững vàng mà sức quả Thủy Tinh đã kiệt. Thần nước đành rút quân về Từ đó, oán nặng, thù sâu hằng năm Thủy Tinh đều dâng nước đánh Sơn Tinh nhưng không thắng nổi đành rút quân về. Ý + Giải thích hiện tượng lũ lụt hàng nghĩa năm
- 17 + Ước mơ chế ngự thiên tai của nhân dân ta 4. GV kết luận, nhận định GV xem xét sản phẩm của HS, phát hiện, chọn ra những bài có kết quả khác nhau và những tình huống cần đưa ra thảo luận trước lớp. ( Chọn những bài có ý đồ sư phạm) HS chuyển sản phẩm thực hiện 2. Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản Sơn Tinh Thủy Tinh (trực tuyến) a. Mục tiêu: Chỉ ra và phân tích được những đặc điềm cơ bản của truyền thuyết như: cốt truyện, nhân vật Sơn Tinh – Thủy Tinh, yếu tố kì ảo. Phân tích được nội dung của truyện để hiểu được truyện hướng đến việc lí giải nguyên nhân của một hiện tượng thời tiết, phản ánh ước mơ chế ngự thiên tai của nhân dân ta. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và học sinh Dự kiến sản phẩm 1. GV chuyển giao nhiệm vụ GV chuyển giao cho HS các nhiệm vụ sau đây: 1)Chuẩn bị để trình bày về bài làm của mình trước lớp.
- 18 2) Lắng nghe phần trình bày của các bạn khác, ghi lại những nội dung bạn có kết quả khác với em và HS ghi lại được những nội dung tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó. mà các bạn khác có kết quả khác 2. HS thực hiện nhiệm vụ với mình, đưa ra nhận định kết Một số HS trình bày về bài làm của mình khi được quả nào đúng và giải thích tại GV chỉ định. Các HS khác thực hiện nhiệm vụ (2). sao. Ví dụ: GV điều hành phần trình bày, đặt thêm câu hỏi để - Ngôi kể của truyện là ngôi kể làm rõ sự giống và khác nhau trong mỗi bài. thứ ba. Tuy nhiên, một số bạn 3. Báo cáo, thảo luận khác lại xác định đó là ngôi kể thứ nhất, thứ hai. - GV nhận xét sơ lược về sự giống nhau và khác nhau trong bài làm của cả lớp; Nguyên nhân: một số bạn có kết quả sai do chưa biết cách xác - Khuyến khích HS tự giác xung phong trình bày báo định được dấu hiệu để nhận biết cáo/ giải thích kết quả bài làm ( hoặc dựa vào những ngôi kể thứ ba là người kể giấu gì các em đã nộp để chọn sản phẩm của 1 số HS để tổ mình, không xưng “ta”, “tôi”,.. chức thảo luận theo ý đồ sư phạm); - Yêu cầu HS thảo luận các nội dung sau đây: (1). Làm thế nào để các em có thể nhận biết được ngôi kể trong truyện truyền thuyết? (2). Nêu những nội dung bạn có kết quả khác với mình và tìm nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó. (3). Tại sao người thắng cuộc là Sơn Tinh xứng đáng là một anh hùng? 4. GV kết luận, nhận định: (1) Ngôi kể của truyện Thạch Sanh là ngôi kể thứ ba. Một số bạn xác định là ngôi kể thứ nhất hoặc thứ hai là chưa chưa chính xác. Để xác định được ngôi kể
- 19 thứ ba trong truyện truyền thuyết, chúng ta có thể dựa vào một số dấu hiệu như: người kể chuyện không trực tiếp xưng “tôi”, “ta”, người kể chuyện giấu mình. (2) GV kết luận: - Như mục Sản phẩm trong hoạt động 1 - Một số bạn chưa nêu được đầy đủ các chi tiết vì chưa đọc kĩ văn bản, chưa đưa ra được nhận xét phù hợp với nhân vật Sơn Tinh – Thủy Tinh. Để có thể đưa ra nhận xét phù hợp với một nhân vật trong truyện truyền thuyết, chúng ta cần căn cứ vào các chi tiết thể hiện đặc điểm của nhân vật như: hình dáng, cử chỉ, lời nói, hành động (3) Hai nhân vật giao tranh vì lí do cá nhân, nhưng việc Thuỷ Tinh dâng nước lên làm ngập nhà cửa, khiến thành Phong Châu nổi lềnh bềnh như trên một biển nước đã gây hại cho nhân dân, cho cộng đồng còn Sơn Tinh giao chiến với Thuỷ Tinh vì lí do cá nhân, nhưng cũng đồng thời để ngăn chặn một thảm hoạ thiên nhiên, bảo vệ sự sống cho con người, cỏ cây, súc vật. Vì thế khi Sơn Tinh chiến thắng Thuỷ Tinh thì Sơn Tinh là một anh hùng của cộng đồng. Các em có thể đưa ra nhiều phương án trả lời khác nhau nhưng câu trả lời cần kết nối với nội dung câu chuyện và lí giải hợp lý với phương án trả lời đó. Hoạt động 3. Luyện tập (Trực tuyến khoảng 15 phút)
- 20 a. Mục tiêu: HS khái quát được một số đặc điểm của truyện truyền thuyết, nghệ thuật sử dụng các chi tiết kì ảo, xác định được chủ đề của văn bản Sơn Tinh – Thủy Tinh. b. Tổ chức thực hiện Hoạt động của giáo viên và Dự kiến sản phẩm học sinh 1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS theo nhóm Thành viên tổ 1: Chỉ ra các yếu tố kì ảo trong truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh và vai trò của các yếu tố kì ảo này trong truyện. Thành viên tổ 2: Chủ đề của truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh là gì? Thành viên tổ 3: Tìm những căn cứ để chứng minh truyện Sơn Tinh – Thủy Tinh là một truyện truyền thuyết? 2. HS thực hiện nhiệm vụ HS làm bài tập. GV theo dõi, gợi ý và hỗ trợ, giải đáp thắc mắc nếu có. - GV hướng dẫn HS dựa vào đặc điểm của truyện truyền tuyết ( phần tri thức văn học) để đưa ra câu trả lời. (1) Chỉ ra các yếu tố kì ảo trong truyện 3. HS báo cáo kết quả thực hiện Sơn Tinh – Thủy Tinh và vai trò của các nhiệm vụ và GV tổ chức thảo luận. yếu tố kì ảo này trong truyện.

