SKKN Tích hợp kĩ năng phòng tranh thiên tai trong dạy học Địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Tích hợp kĩ năng phòng tranh thiên tai trong dạy học Địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
skkn_tich_hop_ki_nang_phong_tranh_thien_tai_trong_day_hoc_di.docx
Nội dung tài liệu: SKKN Tích hợp kĩ năng phòng tranh thiên tai trong dạy học Địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. Phần A: MỞ ĐẦU I. Lí do chọn đề tài. Việt Nam chúng ta là một quốc gia thường xuyên chịu nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán .... Đặc biệt trong những năm gần đây thiên tai diễn biến bất thường, hậu quả ngày càng nghiêm trọng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống và kinh tế người dân. Khi thiên tai diễn ra, trẻ em trong độ tuổi đến trường là đối tượng dễ bị tổn thương nhất vì các em còn hạn chế các kĩ năng phòng tránh thiên tai. Hiện nay trong chương trình giáo dục phổ thông chưa có môn học riêng về các kĩ năng sống mà đa số còn lồng ghép trong các hoạt động tập thể, ngoại khóa hoặc tích hợp trong một số môn học. Địa lí là môn học gắn liền với thực tiễn, các kiến thức lí thuyết có thể ứng dụng vào cuộc sống để biết cách ứng xử với môi trường tự nhiên, bảo vệ cuộc sống con người. Từ môn học có thể tích hợp nhiều nội dung giáo dục cho học sinh như giáo dục môi trường, giáo dục phòng tránh thiên tai, đuối nước, giáo dục dân số... Trong mỗi bài học , khối lớp có thể tích hợp các nội dung kĩ năng khác nhau tùy tuộc vào nội dung bài học. Địa lí tự nhiên Việt Nam bậc THCS được tập trung vào phần 2 Địa lí 8. Nội dung cơ bản của phần địa lí tự nhiên Việt Nam trong chương trình Địa lí 8 là kiến thức cơ bản về đặc điểm tự nhiên Việt Nam nên có thể tích hợp nhiều nội dung giáo dục kĩ năng phòng tránh thiên tai cho học sinh. Qua thực tiễn giảng dạy môn Địa lí 8 ở trường THCS hiện nay, đa số các tiết học địa lí tự nhiên Việt Nam cũng đã có tích hợp nhưng nội dung tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai còn ít, chủ yếu giáo viên chỉ nhắc nhở qua loa chứ chưa đi sâu trong cả hệ thống bài hoặc trang bị cho các em những kĩ năng cơ bản để phòng tránh thiên tai. Thời gian gần đây, tỉ lệ người dân, kể cả học sinh, bị thiệt mạng do thiên tai ở nước ta liên tục gia tăng. Vì vậy, việc tích hợp nội dung giáo dục thiên tai trong nhà trường thực sự cần thiết và hữu ích đối với tất cả mọi người. Đặc biệt Hà Tĩnh là một tỉnh miền trung thường xuyên chịu nhiều thiệt hại do thiên tai gây ra, trẻ em trong độ tuổi đến trường là đối tượng dễ bị tổn thương nhất do thiên tai. Kĩ năng phòng tránh thiên tai của các em còn nhiều hạn chế, các em còn bị động trong các tình huống thiên tai xảy ra. Là một giáo viên giảng dạy môn Địa lí đã khá nhiều năm tôi luôn trăn trở, tìm tòi những nội dung tích hợp phù hợp để vừa trang bị cho các em kiến thức 1
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. bài học vừa trang bị kiến thức cơ bản phòng tránh thiên tai nhưng cũng tạo hứng thú, tính chủ động liên hệ thực tiễn của học sinh. Từ đó mang lại hiệu quả cao trong hoạt động dạy và học hiện nay, dạy học gắn liền với thực tiễn. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS.” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm với hy vọng góp một phần nhỏ trong việc nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng phòng tránh thiên tai cho học sinh THCS hiện nay để hạn chế phần nào những thiệt hại không đáng có khi có thiên tai xảy ra. II. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 1. Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung chủ yếu là tìm hiểu các thiên tai ở nước ta và các kĩ năng phòng tránh thiên tai cho học sinh lớp 8 - THCS 2. Phạm vi nghiên cứu đề tài: Các bài học trong chương trình địa lý tự nhiên lớp 8 cấp THCS của nhà xuất bản giáo dục Việt Nam năm 2020. III. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 1. Mục tiêu: Tìm hiểu, đánh giá thực trạng về hiểu biết và những kĩ năng phòng tránh thiên tai của học sinh để từ đó hình thành cho các em những kĩ năng phòng tránh thiên tai qua hình thức tích hợp giáo dục thiên tai trong các bài học địa lí tự nhiên 8 bậc THCS. 2. Nhiệm vụ nghiên cứu: Nghiên cứu các bài học địa lí tự nhiên 8 có thể tích hợp nội dung phòng tránh thiên tai cho học sinh. Đưa ra một số phương pháp khi tích hợp nội dung phòng tránh thiên tai vào bài học có hiệu quả. Đánh giá thực trạng, khảo sát thực tế, thực nghiệm sư phạm để từ đó rút ra kết luận và đưa ra những đề xuất cần thiết. IV. Giả thiết khoa học: Nếu trong quá trình dạy học, giáo viên đưa các nội dung tích hợp giáo dục thiên tai vào bài học hợp lí sẽ góp phần quan trọng trong hình thành những hiểu biết của mình về thiên tai và các kĩ năng phòng tránh thiên tai góp phần quan trọng bảo vệ bản thân và người khác khi gặp thiên tai, giảm bớt những thiệt hại không đáng có về người và của. 2
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. V. Phương pháp nghiên cứu. 1. Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: Từ dạy học địa lý 8 bậc THCS khá nhiều năm tôi đã ấp ủ vấn đề, sau thời gian áp dụng tại lớp giảng dạy tôi đã nêu vấn đề để nghiên cứu. 2. Phương pháp nghiên cứu tài liệu. Trong quá trình nghiên cứu tôi đã tìm hiểu các tài liệu liên quan đến phương pháp tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong địa lí tự nhiên – địa lí 8 bậc THCS. 3. Phương pháp khảo sát, điều tra thực tế: Trong quá trình áp dụng đề tài tôi đã phát phiếu điều tra hứng thú của học sinh đối với tiết học tích hợp phòng tránh thiên tai và việc hình thành một số kĩ năng ứng phó khi có thên tai xảy ra. Ngoài ra tôi còn tìm hiểu qua các giáo viên dạy cùng bộ môn trong và ngoài đơn vị. 4. Phương pháp phân tích, đánh giá số liệu: - Tôi đã sử dụng phương pháp này theo hướng sưu tầm tìm đọc các tài liệu liên quan để phục vụ cho việc xây dựng cơ sở lí luận của đề tài. - Phân tích đánh giá bảng số liệu, ý kiến từ giáo viên và học sinh liên quan đến vấn đề nêu ra ở đề tài. 5. Phương pháp toán học thống kê. Sử dụng công thức toán học thống kê để so sánh, đánh giá sau khi đã khảo sát. 6.Phương pháp tổng hợp, kết luận vấn đề. Cùng với những kinh nghiệm trong việc dạy học địa lý 8 bậc THCS của bản thân và qua khảo sát thực tế tôi đưa ra những kết luận cho đề tài. Từ những định hướng trên tôi hi vọng rằng vấn đề đưa ra trong đề tài có tính ứng dụng cao, có khả năng áp dụng trong quá trình dạy học Địa lý 8 bậc THCS nhằm giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức địa lý đạt chuẩn kiến thức kĩ năng theo yêu cầu đặt ra của môn học. Đồng thời rèn luyện các kĩ năng chuyên biệt, các năng lực, phẩm chất khác cho học sinh mà mục tiêu giáo dục toàn diện hiện nay đang hướng tới. VI. Dự kiến đóng góp của đề tài. Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy địa lí tự nhiên – địa lí 8 nếu áp dụng một cách linh hoạt, phù hợp nội dung sẽ làm cho tiết học diễn ra hấp dẫn nhưng đạt hiệu quả cao, dạy học gắn liền với thực tiễn. 3
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. Nếu đề tài được áp dụng vào thực tiễn, điều tối thiểu nhất chắc hẳn đạt tới là sẽ giúp học sinh có những kĩ năng cơ bản nhất để phòng tránh thiên tai trong, góp phần giảm bớt những thiệt hại về người và của khi thiên tai xảy ra. Tuy nhiên hiệu quả tiết học còn phụ thuộc vào cách vận dụng, tổ chức khéo léo của từng các nhân giáo viên khác nhau trong từng nội dung và hoàn cảnh môi trường giáo dục. Phần B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. I. Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn. 1. Cơ sở lí luận: Cùng với xu thế phát triển của thế giới hiện nay, mục tiêu giáo dục của nước ta là: “ Hình thành, phát triển phẩm chất năng lực của công dân Việt Nam, tự chủ, năng động, sáng tạo, có kiến thức văn hóa, khoa học công nghệ; có kĩ năng nghề nghiệp, có sức khỏe, có niềm tin và lòng tự hào dân tộc, ý chí vươn lên, có khả năng tự học, tự rèn luyện, biết vận dụng lí thuyết vào thực tiễn cuộc sống nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển đất nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa”. Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên – địa lí 8 là một phương pháp để góp phần vào mục đích đó. Công tác giáo dục nâng nhận thức và kĩ năng cho giáo viên, học sinh về thiên tai đã được khẳng định bởi Cơ quan chiến lược quốc tế về giảm nhẹ thiên tai của Liên hợp quốc UNISDR). Từ năm 2006 – 2007, UNISDR đã chọn chủ đề “ Giảm nhẹ thiên tai bắt đầu từ trường học” với mong muốn Thúc đẩy việc đưa nội dung giáo dục thiên tai vào chương trình học và cải thiện sự an toàn của trường học.Trong những năm gần đây Bộ giáo dục và đào tạo đã ban hành kế hoạch hành động thực hiện chiến lược quốc gia phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai của ngành giáo dục giai đoạn 2011- 2020. Trong đó nhấn mạnh công tác tuyên truyền, đưa kiến thức phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai vào nhà trường. Địa lí với đặc thù bộ môn sẽ hình thành cho học sinh năng lực nhận thức, phân biệt các loại thiên tai đồng thời sẽ cung cấp cho các em những kĩ năng cơ bản để úng phó với thiên tai nếu xảy ra ở địa phương nơi các em sinh sống. 2. Cơ sở thực tiễn. Địa lí tự nhiên Việt Nam nội dung chủ yếu tìm hiểu về những đặc điểm địa hình, khí hậu, sông ngòi, sinh vật, biển...nước ta, những đặc điểm này rất gần gũi với các em, có thể các em tiếp xúc hằng ngày nên các em sẽ rất dễ hiểu, hứng thú với các tiết học. Bên cạnh những thuận lợi mang lại thì thiên nhiên 4
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. nước ta cũng tiềm ẩn không ít thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, gió phơn tây nam, sạt lở đất...gây những thiệt hại nặng nề cả về vật chất và tính mạng con người. Hà Tĩnh là tỉnh miền trung phía đông giáp biển, địa hình phía tây chủ yếu là đồi núi nên thiên tai diễn biến thất thường, hằng năm thiên tai đã gây rất nhiều thiệt hại cho người dân. Trong đó trẻ em trong độ tuổi đến trường chiếm tỉ lệ lớn nên đây là đối tượng dê bị tổn thương nhất, nhưng đa số các em chưa có hoặc có rất ít kĩ năng để phòng tránh thiên tai. Để giảm bớt những thiệt hại do thiên tai gây ra, người dân đặ biệt là trẻ em đang độ tuổi đi học phải hình thành những phương thứ, thói quen, kĩ năng ứng phó với thiên tai. Và chính các em là những tuyên truyền viên để lan rộng kĩ năng ứng phó với thiên tai đến những người dân khác. Ở một mặt khác qua hình thức giáo dục này cũng sẽ thẩm thấu dần tình yêu thương và chia dẻ với nỗi đau của con người qua những minh họa đời thường có tính thời sự như những hình ảnh thiên tai ở miền trung trong năm 2020 vừa qua. Trong thời gian công tác của tôi ở các trường THCS đa số các trường thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề của thiên tai như lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán mà đa số kĩ năng ứng phó của các em khi gặp thiên tai còn hạn chế nên đâu đó vẫn còn những thiệt hại đau lòng không đáng có. Xuất phát từ tực tế đó tôi đã chọn đề tài “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS” để góp phần nhỏ trong việc trang bị cho các em những kĩ năng cơ bản trong cuộc sống, giảm bớt những thiệt hại do thiên tai gây ra. II. Thực trạng 1. Bảng khảo sát hiểu biết của học sinh về các loại thiên tai và kĩ năng phòng tránh thiên tai Hiểu biết về các loại Có kĩ năng phòng tránh Tổng số học sinh Lớp thiên tai thiên tai Số HS % Số HS % Số HS % 8A 35 100 20 57,14 8 22,85 8B 35 100 22 62,86 9 25,71 8C 36 100 25 69,4 11 30,55 5
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. Từ khảo sát trên chúng ta thấy đa số học sinh đã có những hiểu biết về các loại thiên tai nhưng có kĩ năng trong phòng tránh thiên tai còn hạn chế. 2. Nguyên nhân chủ yếu là do không có các tiết học riêng biệt về kĩ năng phòng tránh thiên tai và vẫn còn ít các hoạt dộng ngoại khóa iên quan đến nội dung này. Một số ít học sinh tự rèn luyện hoặc học hỏi trong thực tế cuộc sống nên các kĩ năng còn hạn chế. III. Phương pháp tích hợp Kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam – Địa lí 8 bậc THCS. 1. Một số khái niệm 1.1. Dạy học tích hợp Trong dạy học, tích hợp được hiểu là sự kết hợp nội dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau thành một “môn học” mới hoặc lồng ghép các nội dung cần thiết vào những nội dung vốn có của môn học. Ví dụ lồng nghép nội dung truyền thông dân số, giáo dục môi trường, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục an ninh quốc phòng....trong các môn học. Tích hợp đã trở thành một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dungdạy học trong trường phổ thông và trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới. Quan điểm tích hợp được xây dựng trên cơ sở những quan niệm tích cực về quá trình dạy và học. Tích hợp là tư tưởng, nguyên tắc, quan điểm hiện đại trong giáo dục. Hiểu đúng và làm đúng quá trình tích hợp có thể đem lại những hiệu quả cụ thể đối với từng phân môn trong một thể thống nhất. Tư tưởng tích hợp bắt nguồn từ cơ sở khoa học và đời sống. Bởi vì, cuộc sống là một bộ đại bách khoa toàn thư của tri thức, kinh nghiệm và phương pháp. Mọi tình huống xảy ra trong cuộc sống bao giờ cũng là những tình huống tích hợp. Vì vậy, để giải quyết một vấn đề, một nhiệm vụ, chúng ta luôn cần vận dụng tổng hợp và phối hợp kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng liên ngành. Dạy học tích hợp trong nhà trường sẽ giúp HS học tập thông minh và vận dụng sáng tạo kiến thức, kĩ năng và phương pháp đã thu nhận được. Nhờ vậy, HS có thể phát huy khả năng giải quyết các tình huống đa dạng và mới mẻ trong cuộc sống hiện đại một cách linh động, hợp lí và hiệu quả. Hiện nay lượng kiến thức học sinh phải tiếp nhận từ nhà trường và thực tiễn quá lớn vì vậy dạy học tích hợp là một trong những giải pháp cần thiết và khả thi nhằm đảm bảo nhiệm vụ giáo dục đồng thời tránh được tình trạng quá tải. 6
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. Các bài dạy theo hướng tích hợp sẽ làm cho trường học gắn liền với thực tiễn cuộc sống, với sự phát triển của cộng đồng. Học theo hướng tích hợp sẽ giúp cho các em quan tâm hơn đến con người và xã hội ở xung quanh mình, việc học gắn liền với cuộc sống đời thường là yếu tố để các em học tập. Những thắc mắc nảy sinh từ thực tế làm nảy sinh nhu cầu giải quyết vấn đề của các em. Vận dụng dạy hoc tích hợp vào một số nội dung địa lí trung học cơ sở góp phần hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn cho học sinh 1.2. Khái niệm thiên tai Căn cứ vào Điều 3 Luật phòng, chống thiên tai năm 2013 của nước CHXHCN Việt Nam: Thiên tai là hiện tượng tự nhiên bất thường có thể gây thiệt hại về người, tài sản, môi trường, điều kiện sống và các hoạt động kinh tế - xã hội bao gồm: bão, áp thấp nhiệt đới, lốc, sét, mưa lớn, lũ, lũ quét, ngập lụt, sạt lở đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, sụt lún đất do mưa lũ hoặc dòng chảy, nước dâng, xâm nhập mặn, nắng nóng, hạn hán, rét hại, mưa đá, sương muối, động đất, sóng thần và các laoị thiên tai khác. 2. Phương pháp Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự niên Việt Nam – Địa lí 8 THCS. 2.1.Lựa chọn nội dung và mức độ phù hợp để tích hợp Địa lí một môn học có nhiều nội dung liên quan đến thiên tai thì vai trò của GV là rất lớn trong công tác giáo dục thiên tai cho học sinh, từ đó cung cấp cho các em những kĩ năng cần thiết nhất để phòng tránh thiên tai cho các em. Đặc biệt trong chương trình Địa lí tự nhiên Việt Nam lớp 8, hầu như nội dung các bài học có thể tích hợp nội dung phòng tránh thiên tai. Tuy nhiên để tránh nặng kiến thức và có sự trùng lặp trong nội dung tích hợp giáo viên cần chủ động xây dựng chương trình tích hợp theo hình thức tăng dần độ khó và phải chọn lọc nội dung tích hợp phù hợp theo từng bài học. Trước hết phải giúp các em nắm được các loại thiên tai thường xảy ra trên thế giới, ở nước ta và tại địa phương các em. Sau đó sẽ giúp các em dần dần trang bị những kĩ năng phòng tránh thiên tai có hiệu quả đồng thời cũng từ những kĩ năng đó các em có thể giúp đỡ những người xung quanh mình khi gặp thiên tai xảy ra, đây chính là những điều thiết thực và cần thiết nhất cho học sinh. Nhìn chung các bài học địa lí tự nhiên Việt Nam – địa lí 8 THCS đề có thể tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai, tuy nhiên khả năng tích hợp nhiều hay ít, 7
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. hiệu quả cao hay thấp còn phụ thuộc vào vào nội dung của từng phần, từng bài học. Vì vậy giáo viên cần xác định mức độ tích hợp trong mỗi phần, mỗi bài. Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chú ý khai thác một cách hợp lí các cơ hội để thực hiện tích hợp, tránh bỏ sót các cơ hội để tích hợp, tuy nhiên cũng không nên miễn cưỡng tích hợp làm cho nội dung bài học chính thêm nặng nề. Trong quá trình giảng dạy tôi đã chọn lọc những nội dung và mức độ tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai ở phần Địa lí tự nhiên Việt Nam – Địa lí 8 THS như sau: Bảng 1. Nội dung và mức độ tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam – địa lí 8 THCS. Nội dung có thể Mức độ tích Thứ tự Bài Tên bài học tích hợp hợp 1 23 Vị trí, giới hạn, hình Kĩ năng phòng Liên hệ dạng lãnh thổ Việt Nam tránh: Bão, lũ lụt, hạn hán 2 24 Vùng biển Việt Nam Kĩ năng phòng Liên hệ tránh: Bão, sóng thần, Elnino, La Nina 3 25 Lịch sử phát triển tự Kĩ năng phòng Một phần nhiên Việt Nam tránh động đất 4 28 Đặc điểm địa hình Viêt Kĩ năng phòng Liên hệ Nam tránh lũ lụt, sạt lở đất, hiệu ứng phơn 29 Các khu vực địa hình Kĩ năng phòng Liên hệ tránh lũ lụt, sạt lở đất 5 31 Đặc điểm khí hậu Việt Kĩ năng phòng Liên hệ Nam tránh lũ, hạn hán, pjơn Tây nam, rét đậm rét hại, sương muối, sương giá 6 32 Các mùa khí hậu và Sương mù, sương Một phần thời tiết nước ta muối, hạn hán, bão, 8
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. áp thấp 7 33 Đặc điểm sông ngòi Lũ lụt, xâm nhập Toàn phần Việt Nam mặn 8 34 Các hệ thống sông lớn ở Lũ lụt, xâm nhập Toàn phần nước ta mặn 9 35 Đặc điểm đất Việt Nam Sạt ở đất Liên hệ 10 36 Miền Bắc và đông bắc Bão, lũ quét, hạn Một phần bắc bộ hán, sương muối, sương giá. 11 37 Miền tây bắc và Bắc Sương muối, sương Liên hệ trung bộ giá, lũ quét, gió phơn tây nam, sạt lở đất 12 38 Miền Nam trung bộ và Bão, hạn hán, xâm Liên hệ Nam bộ nhập mặn, lũ lụt, ngập úng. 2.2. Các hình thức tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam – Địa lí 8 THCS. Nội dung tích hợp có thể vận dụng linh hoạt trong hoạt động khởi động, nội dung hình thành kiến thức mới hoặc có thể trong hoạt động luyện tập, vận dụng kiến thức hoặ hoạt động ngoại khóa...tùy vào nội dung tích hợp và nội dung bài học. 3. Ví dụ minh họa. BÀI 34. CÁC HỆ THỐNG SÔNG LỚN Ở NƯỚC TA I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Trình bày được đặc điểm ba vùng sông ngòi: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. - Giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, về mùa lũ của sông ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập được giao. 9
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực; giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, lược đồ Các hệ thống sông lớn ở Việt Nam để trình bày đặc điểm của các hệ thống sông lớn ở nước ta. - Năng lực tìm hiểu địa lí: Sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam, lược đồ Các hệ thống sông lớn ở Việt Nam để trình bày đặc điểm của các hệ thống sông lớn ở nước ta - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: + Đánh giá hiện trạng khai thác các nguồn lợi sông ngòi và giải pháp phòng chống lũ lụt ở nước ta. + Hình thành các kĩ năng phòng tránh lũ lụt 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Yêu mến, tự hào, có ý thức và trách nhiệm bảo vệ môi trường nước và các dòng sông để phát triển kinh tế bền vững. - Chăm chỉ: Tìm hiểu đặc điểm sông ngòi khác nhau của 3 khu vực khác nhau, liên hệ địa phương. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của GV - Bản đồ tự nhiên Việt Nam, Atlat địa lí Việt Nam - Bản đồ Các hệ thống sông lớn ở Việt Nam. - Máy chiếu - Hình ảnh chống lũ ở các vùng khác nhau. 2. Chuẩn bị của HS - Sách giáo khoa, Atlat địa lí Việt Nam III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) a) Mục đích: - Tạo hứng thú cho học sinh trước khi bước vào bài mới. b) Nội dung: HS dựa vào hình ảnh xác định tên các con sông và vị trí của nó trên bản đồ. c) Sản phẩm: HS nêu được tên các con sông và vị trí phân bố: Sông Hồng ở miền Bắc; sông Thu Bồn ở miền Trung; sông Tiền ở miền Nam. 10
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV cung cấp một số tranh ảnh: Quan sát các hình dưới đây, em hãy cho biết con sông tên gì và ở đâu trên đất nước ta? Sông Hồng Sông Thu Bồn Sông Tiền Bước 2: HS quan sát tranh và trả lời bằng hiểu biết thực tế của mình xác định trên bản đồ. Bước 3: HS báo cáo kết quả, một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét, bổ sung đáp án Bướ c 4: GV chốt thông tin và dẫn dắt vào bài mới. Đây là 3 hệ thống sông lớn ở nước ta đại diện cho 3 khu vực Bắc Bộ, Trung bộ và Nam bộ. Vì sao ba hệ thống sông này có màu nước khác nhau, lòng sông khác nhau, địa hình xung quanh khác nhau và nó những nét khác biệt nào nữa thì chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới 2.1. Hoạt động 1: Xác định chín hệ thống sông lớn ở nước ta ( 10 phút) a) Mục đích: - Xác định được vị trí, tên gọi của chín hệ thống sông lớn ở nước ta. b) Nội dung: - HS dựa vào nội dung sách giáo khoa và khai thác lược đồ tự nhiên hoặc Atlat Địa lí Việt Nam để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các câu hỏi - Các khái niệm phụ lưu, chi lưu, lưu vực sông và hệ thống sông: + Phụ lưu là các sông đổ nước vào một con sông chính + Chi lưu là các sông làm nhiệm vụ thoát nước cho sông chính. + Lưu vực sông là diện tích đất đai cung cấp nước thường xuyên cho sông. + Sông chính cùng với phụ lưu, chi lưu hợp thành hệ thống sông - HS quan sát lược đồ các hệ thống sông lớn ở nước ta xác định vị trí và lưu vực của chính hệ thống sông: + Hệ thống sông Hồng + Hệ thống sông Thái Bình 11
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. + Hệ thống sông Kì Cùng- Bằng Giang + Hệ thống sông Mã + Hệ thống sông Cả + Hệ thống sông Thu Bồn + Hệ thống sông Bà + Hệ thống sông Đồng Nai + Hệ thống sông Mê Công d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV chiếu bản đồ các hệ thống sông lớn nước ta(Atlat địa lí Việt Nam trang 10) và yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi: - Quan sát bản đồ các hệ thống sông lớn ở nước ta xác định vị trí và lưu vực của chín hệ thống sông lớn nước ta - Sắp xếp các hệ thống sông lớn vào phiếu học tập(phiếu số1) Bản đồ các hệ thống sông lớn nước ta 12
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. Phiếu học tập số 1. Các vùng sông ngòi Tên các hệ thống sông lớn Sông ngòi Bắc Bộ Sông ngòi Trung Bộ Sông ngòi Nam Bộ Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp và xác định trên lược đồ; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. 2.2. Hoạt động 2: Đặc điểm sông ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ a) Mục đích: - Xác định được vị trí, tên gọi của các hệ thống sông lớn của mỗi vùng. - Trình bày được đặc điểm khác nhau ba vùng sông ngòi - Hình thành các kĩ năng phòng chống lũ lụt cho học sinh. b) Nội dung: - Học sinh tìm hiểu kiến thức trong SGK, khai thác kiến thức trên Atlat và vốn hiểu biết của mình để trả lời các câu hỏi. II. Đặc điểm sông ngòi Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ a. Sông ngòi Bắc Bộ + Chế độ nước theo mùa, thất thường, lũ tập trung nhanh và kéo dài do có mưa theo mùa, các sông có dạng nan. quạt. + Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10. + Tiêu biểu cho hệ thống sông ngòi ở Bắc Bộ là hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình. b. Sông ngòi Trung Bộ + Thường ngắn và dốc, lũ muộn do mưa vào thu đông (từ tháng 9 đến tháng 12); lũ lên nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp mưa và bão, do địa hình hẹp ngang và dốc. + Tiêu biểu là hệ thống sông Mã, sông Cả, sông Thu Bồn, sông Ba (Đà Rằng) c. Sông ngòi Nam Bộ 13
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. + Lương nước lớn, chế độ nước khá điều hoà do địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu điều hòa hơn vùng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ + Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11. + Có 2 hệ thống sông lớn là hệ thống sông Mê Công và hệ thống sông Đồng Nai. + Sông Mê Công là hệ thống sông lớn nhất Đông Nam Á, chảy qua nhiều quốc gia. Sông Mê Công đã mang đến cho đất nước ta những nguồn lợi to lớn, sông cũng gây nên những khó khăn không nhỏ vào mùa lũ. c) Sản phẩm: Hoàn thành phiếu học tập. Sông ngòi Bắc Bộ Sông ngòi Trung Bộ Sông ngòi Nam Bộ - Sông Hồng Các hệ - Sông Thái Bình - Sông Cả - Sông Đồng Nai thống - Sông Kì Cùng - - Sông Thu Bồn - Sông Mê Công. sông lớn Bằng Giang - Sông Đà Rằng. - Sông Mã - Chế độ nước theo - Ngắn và dốc, phân mùa, thất thường. thành nhiều lưu vực nhỏ - Lũ tập trung + Lượng nước lớn. độc lập. nhanh và kéo dài + Chế độ nước khá Đặc - Lũ lên rất nhanh và tới 5 tháng (từ điều hòa. điểm đột ngột. tháng 6 đến tháng + Mùa lũ từ tháng 7 - Mùa lũ tập trung từ 10). đến tháng 11 tháng 9 đến tháng 12 (lũ - Các sông có dạng vào thu đông). nan quạt. Đắp đê ngăn lũ, Thường xuyên cập nhật Thường xuyên chủ chủ động di dời dân thông tin về tình hình động trong mùa lũ, khỏi những nơi mưa lũ để chủ động ứng những vùng ngập sâu Cách trũng thấp, thường phó kịp thời. Thực hiện cần di tán đân cư đến phòng xuyên cập nhật di dời đến nơi an toàn nơi an toàn, bố trí đưa tránh lũ thông tin về tình những khu vực trũng đón học sinh an toàn mỗi hình mưa lũ, chuẩn thấp, Không đi qua trong mùa mưa lũ, vùng bị các nhu yếu những khu vực bị sạt lở, thường xuyên mặc áo phẩm cần thiết vào nước chảy xiết nguy phao khi đi trên mùa mưa lũ. Không hiểm. Học sinh đến phương tiện đường 14
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. đi qua những khu trường nếu đi qua vùng sông, hướng dẫn vực sông suối nước nước sâu cần có người người dân thực hiện chảy xiết và đang lớn và thuyền bè dảm bốn tại chỗ như chuẩn lên vào mưa lũ... bảo độ an toàn, mặc áo bị lương thực, thuốc phao đúng cách.... men, viên xử lí nước, xuồng nghe an toàn.... d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết hợp với quan sát lược đồ , phân tích bảng số liệu và hoàn thành các câu hỏi trong phiếu học tập: Gv chia lớp thành 3 nhóm: * Nhóm 1: Tìm hiểu sông ngòi Bắc Bộ * Nhóm 2 : Tìm hiểu sông ngòi Trung Bộ * Nhóm 3 : Tìm hiểu sông ngòi Nam Bộ Thời gian thảo luận 7 phút Phiếu học tập số 2 Sông ngòi Bắc Bộ Sông ngòi Trung Bộ Sông ngòi Nam Bộ Các hệ thống sông lớn Đặc điểm Cách phòng tránh lũ mỗi vùng Bước 2: Các nhóm HS thực hiện nhiệm vụ, ghi kết quả ra giấy nháp; GV quan sát, theo dõi, gợi ý, đánh giá thái độ học tập của HS Bước 3: Đại diện một số nhóm HS lên bảng ghi kết quả của nhóm; nhóm HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức. - Sông ngòi bắc bộ có dạng nan quạt là do địa hình các cánh cung 15
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. - Sông ngòi trung bộ ngắn và dốc là do địa hình chủ yếu là đồi núi và địa hình bề ngang hẹp. Cũng vì thế mà lũ thường lên nhanh và đột ngột - Sông ở Nam bộ có chế độ nước điều hoà là do có lòng sông rộng và sâu. - Mỗi vùng có đặ điểm lũ khác nhau nên người dân ở đây phải có những cách khác nhau để ứng phó với lũ lụt để hạn chế thiệt hại do lũ gây ra. 3. Hoạt động: Luyện tập (3 phút) a) Mục đích: - Giúp học sinh củng cố và khắc sâu nội dung kiến thức bài học b) Nội dung: Vận dụng kiến thức bài học để đưa ra đáp án. c) Sản phẩm: Đưa ra đáp án. - Các thành phố Hà Nội bên sông Hồng, TP Hồ Chí Minh bên sông Sài Gòn, Đà Nẵng bên sông Hàn, Cần Thơ bên sông Hậu - Nối các ô ở hệ thống sông lớn với các ô ở cột Tên sông chính cho đúng. Đáp Hệ thống sông lớn Tên sông chính án 1. Hệ thống sông Hồng 1 - b a. Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam 2. Hệ thống sông Cửu Long 2 - d b. Sông Thao, sông Lô, sông Đà 3. Hệ thống sông Thái Bình 3 - a c. Sông Bé, sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Sài Gòn, sông La Ngà 4. Hệ thống sông Đồng Nai 4 - c d. Sông Tiền, sông Hậu d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV cho HS nghe câu hỏi và trả lời: - Các thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Cần Thơ nằm trên bờ những dòng sông nào? - Nối các ô ở hệ thống sông lớn với các ô ở cột Tên sông chính cho đúng. Đáp Hệ thống sông lớn Tên sông chính án 1. Hệ thống sông Hồng 1 - a. Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam 2. Hệ thống sông Cửu Long 2 - b. Sông Thao, sông Lô, sông Đà 3. Hệ thống sông Thái Bình 3 - c. Sông Bé, sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ Đông, sông Vàm Cỏ Tây, sông Sài Gòn, sông La Ngà 4. Hệ thống sông Đồng Nai 4 - d. Sông Tiền, sông Hậu 16
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. Bước 2: HS có 1 phút suy nghĩ. Bước 3: Đại diện một số HS trình bày kết quả; các HS khác nhận xét, bổ sung đáp án. Bước 4. GV chốt lại kiến thức của bài. 4. Hoạt động: Vận dụng (5 phút) a) Mục đích: Vận dụng kiến thức để áp dụng vào thực tiễn b) Nội dung: Vận dụng kiến thức đã học hoàn thành nhiệm vụ. c) Sản phẩm: Thiết kế một sản phẩm. d) Tổ chức thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ: Em hãy nêu những biện pháp để hạn chế thiệt hại do lũ lụt gây ra ở địa phương em? Bản tân em đã làm đươc những gì để đảm bảo an toàn trong mùa lũ? Bước 2: HS suy nghĩ , thảo luận. Gv quan sát Bước 3. HS trả lời Bước 4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức Hương Khê là huyện miền núi phía tây Hà Tĩnh, mùa lũ thường từ tháng 9-11. Do đặc điểm địa hình chủ yếu là đồi núi dốc, lòng sông nhỏ hẹp, lượng mưa thường tập trung lớn vào mùa mưa nên thường xuyên xảy ra lũ. Lũ thường lên nhanh, xuống nhanh, tốc độ dòng chảy lớn nên gây nhiều thiệt hại cho người dân. Chính vì vậy người dân ở đây phải chủ động trong việc phòng tránh thiệt hại do lũ gây ra như thường xuyên cập nhật thông tin về tình hình mưa lũ qua dự báo thời tiết quốc gia và các kênh truyền thông của tỉnh, huyện, xã. Thực hiện di dời dân những vùng trũng thấp, vùng ven sông suối, thực hiện 4 tại chỗ như huẩn bị thuyền đảm bảo an toàn, thực phẩm, nước uống, thuốc men. Chủ động di dời tài sản đến nơi an toàn. Đối với học sinh cần theo sự an toàn của đường đến trường, không đi qua những khu vực nước sâu nguy hiểm hoặc nước chảy xiết....Phải mặc áo phao khi đi bằng phương tiện đường thủy, rèn kuyện các kĩ năng khác như bơi, cứu người gặp nạn trong mùa lũ... IV. Kết quả thực hiện. Qua các tiết địa lí tự nhiên Việt Nam lớp 8 có tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai tôi thấy học sinh hứng thú hơn với tiết học, các em có điều kiện để thể hiện đơcj những năng lực liên hệ thực tiễn cuộc sống vào bài học và ngược lại áp dụng những kiến thứ lí thuyết để giải quyết ác vấn đề trong cuộc sống. Học sinh tích cực hoạt động và ngày càng yêu thích môn học. Kết hợp trong quá 17
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. trình học tập môn học và các môn học khác, kĩ năng phòng tránh thiên tai các em ngày càng nhiều hơn và áp dụng khá hiệu quả trong cuộc sống. Kết quả thu được như sau: 3. Bảng khảo sát hiểu biết của học sinh về các loại thiên tai và kĩ năng phòng tránh thiên tai Lớp Tổng số học sinh Hiểu biết về các loại Có kĩ năng phòng tránh thiên tai thiên tai Số HS % Số HS % Số HS % 8A 35 100 35 100 25 71,43 8B 35 100 35 100 28 80,00 8C 36 100 36 100 33 94,28 Từ kết quả điều tra trên tôi nhận thấy tất cả học sinh đã hiểu biết về cá loại thiên tai và tỉ lệ các em có kĩ năng phòng tránh thiên tai tăng khá cao. Như vậy khi áp dụng tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên 8 – THCS đã mang lại hiệu quả rất cao nhằm cung cấp cho các em những kiến thức về phòng tránh thiên tai và giúp cá em ứng dụng vào thực tế hiệu quả, góp phầm giảm bớt những thiệt hại đáng tiếc xảy ra . Đây cũng là cơ hội để các em ứng dụng kiến thức vào thực tiễn một cách sáng tạo. Phần C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I. Kết luận: Qua thực tế giảng dạy tại đơn vị tôi thấy việc tích hợp phòng tránh thiên tai vào bài học có ý nghĩa rất lớn đối với đổi mới phương pháp dạy học hiện nay,giúp học sinh liên hệ với thực tiễn, có thể ứng dụng vào thực tiễn có hiệu quả nhưng cũng không làm kiến thức bài dạy nặng nề thêm. Học sinh cũng có thể phát huy các năng lực của mình. Tuy nhiên để đạt được kết quả như mong muốn đòi hỏi cả giáo viên và học sinh phải tập trung và có niềm đam mê thực sự. Bên cạnh những kiến thức cơ bản để tiết học diễn ra hấp dẫn giáo viên cần tìm hiểu thêm các thông tin liên quan đến bài học mang tính chất thực tiễn để học sinh vừa học vừa khám phá và liên hệ thực tiễn. Trên cơ sở tiếp thu về những đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh chúng tôi đã vận dụng vào giảng dạy bộ môn Địa lí đặc biệt chú trọng trong việc tìm tòi những phương pháp mới có tính hiệu quả cao để góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục. Trong quá trình áp 18
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. dụng tại cơ sở, và nhân rộng ở một số trường lân cận, tôi thấy phương pháp trên là khá hiệu quả, đi đúng hướng với mục tiêu đổi mới phương pháp giảng dạy hiện nay, chất lượng dạy và học trong trường được cải thiện rất nhiều. Vậy nên nếu được phổ biến, đề tài mong được áp dụng rộng hơn cho đối tượng học sinh các trường THCS trên địa bàn địa phương để mang lại hiệu quả cao trong dạy học . II. Kiến nghị: - Nhà trường nên đầu tư về thiết bị dạy học, phòng học bộ môn để giáo viên dễ sử dụng các phương pháp dạy học tích cực cho học sinh. - Nhà trường kết hợp với tổ chức đội và các giáo viên bộ môn tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa có chủ đề liên quan đến phòng tránh thiên tai để giúp các em được học tập các kĩ năng nhiều hơn. - Giáo viên cần tích hợp nội dung dạy học phong phú, linh hoạt, phù hợp để tránh sự nhàm chán trong học tập và tạo được những kĩ năng cơ bản trong phòng tránh thiên tai. - Học sinh cần tích cực hưởng ứng tham gia các hoạt động học tập kể cả chính khóa và ngoại khóa để lĩnh hội các kiến thức và rèn luyện các kĩ năng giúp các em phát triển một cách toàn diện. Trên đây là những ý kiến của tôi xung quanh vấn đề “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”.Với thời gian công tác chưa dài, trình độ chuyên môn còn có nhiều hạn chế nên chắc chắn sẽ có nhiều thiếu sót trong quá trình xây dựng đề tài. Rất mong được sự đông đảo đóng góp xây dựng ý kiến từ phía đồng nghiệp, hội đồng khoa học để đề tài có tính khả thi, có khả năng áp dụng trong quá trình dạy và học địa lý cấp THCS đạt hiệu quả cao. Trân trọng cảm ơn! 19
- SKKN: “Tích hợp kĩ năng phòng tránh thiên tai trong dạy học địa lí tự nhiên Việt Nam - Địa lí 8 THCS”. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Tài liệu hướng dẫn dạy và học: Giảm nhẹ rủi ro thiên tai – nxb giáo dục 2012 - Phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong các trường học – Bích Dung và nhóm tác giả - NXB Từ điển Bách Khoa – 2013. - Chương trình giáo dục phổ thông 2018 - Lí luận dạy học Địa lí – Nguyễn Dược, Ngyễn Trọng Phúc – NXB Đại Học sư phạm – 2007. - Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở Trung học phổ thông. NXB Giáo dục. 2004. PGS. TS Nguyễn Đức Vũ, Phạm Thị Sen. - Thử đi tìm phương pháp dạy học hiệu quả - Lê Nguyên Long NXB Giáo dục -1999. - Phát triển tư duy học sinh trong giảng dạy địa lý - . Lê Đức Hải – NXB Giáo dục Hà Nội, 1998. - Bộ sách 10 vạn Câu hởi vì sao – NXB Khoa học và kỹ thuật, 2000 - Atlat địa lí Việt Nam. NXB Giáo dục. - Bộ sách: Thiên tai và cách toát hiểm- NXB Nha Trang Books, 2020 - Một số trang Web có liên quan 20

