SKKN Khai thác kiến thức bài học Vùng Bắc Trung Bộ - Địa lí 9 theo hướng vận dụng kiến thức liên môn - Lê Thị Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Khai thác kiến thức bài học Vùng Bắc Trung Bộ - Địa lí 9 theo hướng vận dụng kiến thức liên môn - Lê Thị Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
skkn_khai_thac_kien_thuc_bai_hoc_vung_bac_trung_bo_dia_li_9.docx
Nội dung tài liệu: SKKN Khai thác kiến thức bài học Vùng Bắc Trung Bộ - Địa lí 9 theo hướng vận dụng kiến thức liên môn - Lê Thị Hiền
- PHẦN I. PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI Để đáp ứng yêu cầu của xã hội về giáo dục, việc dạy học không chỉ dừng lại “tạo kiến thức”, “ truyền đạt kiến thức” hay chuyển giao kiến thức mà phải làm cho người học học cách đáp ứng hiệu quả các đòi hỏi cơ bản lên quan đến môn học và có khả năng vượt ra ngoài phạm vi môn học để chủ động thích ứng với cuộc sống lao động sau này. Giáo dục phổ thông nước ta đang thực hiện bước chuyển từ chương trình giáo dục tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học, nghĩa là từ chỗ quan tân đến việc học sinh học được cái gì đến chỗ quan tâm học sinh vận dụng được cái gì qua việc học. Để đảm bảo điều đó, nhất định phải thực hiện thành công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “ truyền thu một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Muốn vậy đòi hỏi giáo viên phải không ngừng đổi mới về phương pháp, cách thức tổ chức dạy học cũng như bổ sung, cập nhật kiến thức liên quan đến bộ môn để đáp ứng yêu cầu dạy học. Khác với các môn học khác, Địa lí là một môn học đề cập đến các vấn đề về tự nhiên, kinh tế - xã hội của các châu lục và khu vực trên thế giới và ở Việt Nam với những vùng miền trên cả nước. Kiến thức mà môn Địa lí cung cấp thuộc những khái niệm, biểu tượng, hiện tượng địa lí về các thành phần tự nhiên của môi trường, các đặc điểm về khí hậu, thời tiết, đặc điểm địa chất, địa hình, khoáng sản, sinh vật và môi trường địa lí... Cùng với chúng là sự hình thành và phát triển của các ngành kinh tế và đặc điểm xã hội, mối quan hệ giữa con người với thành phần tự nhiên. Đất nước ta đã và đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đối với mục tiêu Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng và văn minh vững bước đi lên chủ nghĩa xã hội, muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, phải phát triển giáo dục và đào tạo- phát huy nguồn lực con người, là yếu tố giúp cho quá trình phát triển và hội nhập của đất nước nhanh và bền vững. Dạy học Địa lí ngoài việc giúp học sinh nắm được những kiến thức Địa lí và rèn luyện những kỹ năng bộ môn quan trọng thì việc giáo dục ý thức, thái độ, kỹ năng sống, kỹ năng tư duy từ kiến thức bộ môn đối
- với những vấn đề nãy sinh trong thực tế là hết sức cần thiết nhằm phát triển năng lực cho người học. Là một giáo viên giảng dạy Địa lí khá nhiều năm ở trường THCS tôi nhận thấy việc dạy Địa lí có tầm quan trọng trong việc trang bị cho học sinh những kỹ năng và kiến thức cần thiết Địa lí là môn học có tính khái quát cao và kiến thức địa lý có mối quan hệ, sử dụng thành tựu của các môn học khác như toán học, hóa học, sinh học, văn học, lịch sử, vv. Vì vậy, dạy học tích hợp Địa lí với các môn học khác là một tất yếu để đổi mới phương pháp dạy học, góp phần nâng cao hiệu quả dạy học, giúp học sinh nắm kiến thức được sâu sắc, hệ thống và lâu bền hơn. Đây chính là lí do tôi chọn: “ Khai thác kiến thức bài học Vùng Bắc Trung Bộ - Địa lí 9 theo hướng vận dụng kiến thức liên môn” làm đề tài nghiên cứu trong năm học với hy vọng thực hiện được mục tiêu môn học hiệu quả. 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: 2.1. Mục tiêu nghiên cứu: - Dạy học theo chủ đề tích hợp giúp học sinh nhận được vấn đề một cách tổng thể và toàn diện hơn để từ đó hình thành năng lực một cách hiệu quả. - Kích thích hứng thú học tập, khám phá bộ môn Địa lí cho học sinh. 2.2. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là vận dụng kiến thức liên môn để khai thác kiến thức bài học. 2.3. Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi nội dung: Bài học Vùng Bắc Trung Bộ- Địa lí lớp 9. Phạm vi thực nghiệm: Học sinh một số lớp 9 tại đơn vị bản thân công tác. 2.4. Nhiệm vụ nghiên cứu: - Nghiên cứu cơ sở lí luận của dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh. - Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của dạy học theo định hướng phát triển năng lực.
- - Nghiên cứu nội dung và chương trình Địa lí ở bài học Vùng Bắc Trung Bộ để thiết kế bài dạy và tổ chức các hoạt động dạy học theo hướng tích hợp kiến thức liên môn. - Đề xuất một số giải pháp trong việc thiết kế bài dạy, tổ chức các hoạt động dạy học nhằm phát huy có hiệu quả việc khai thác kiến thức bài học. - Thực nghiệm để kiểm chứng tính khả thi của đề tài. 2.5. Phương pháp nghiên cứu: - Phương pháp lí thuyết: Đây là phương pháp nghiên cứu thu thập thông tin qua đọc sách, báo, tài liệu nhằm mục đích tìm chọn những khái niệm và tư tưởng cơ bản để làm cơ sở lí luận cho đề tài hình thành giả thuyết khoa học. - Phương pháp điều tra: Trong quá trình xây dựng đề tài tôi đã tiến hành điều tra những thông tin quan trọng về đối tượng nghiên cứu, về mức độ đạt được của mục tiêu bài học, về hứng thú học tập và kết quả khảo sát để từ đó làm cơ sở thực tiễn đề xuất các giải pháp. - Phương pháp xử lí số liệu: Từ quá trình điều tra tôi đã tiến hành xử lí số liệu, cụ thể hóa số liệu để so sánh đối chiếu rút ra kết luận. 3. GIẢ THIẾT KHOA HỌC: Qua dạy học môn Địa lí nhiều năm tôi nhận thấy học sinh đều rất say mê học bộ môn Địa lí. Các em đều suy nghĩ, tìm tòi, khám phá kiến thức bộ môn qua từng tiết giảng, dưới sự hướng dẫn của thầy cô giáo, qua các hiện tượng tự nhiên, Địa lí dân cư -xã hội, Địa lí các châu lục. Trước đây chủ yếu được phản ánh qua kênh chữ, kênh hình còn có phần hạn chế; chưa có nhiều phương án để giải quyết những vướng mắc. Nên việc học và giải quyết các vấn đề giáo viên đặt ra với các em có khó khăn hơn, dẫn đến kết quả qua khảo sát chất lượng cuối năm chưa cao được thể hiện rõ qua các khối lớp. Trong qua trình dạy học, nếu vận dụng đúng cách thức tổ chức hoạt động dạy học theo đề tài thì sẽ thực hiện được mục tiêu cần đạt của bộ môn góp phần lớn trong việc phát huy năng lực người học, tăng mức độ tích cực học tập, tạo hứng thú học tập và nâng cao kết quả học tập bộ môn cho học sinh. 4. DỰ BÁO NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI:
- - Khẳng định vai trò ý nghĩa của hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh trong dạy và học Địa lí. - Phản ánh được thực trạng dạy và học Địa lí, thực trạng của việc tổ chức hoạt động dạy học và xây dựng kế hoạch bài dạy ở môn học tại trường THCS - Dễ hiểu, dễ nhớ, dễ phát huy sở trường tư duy cho từng học sinh do dạy học theo chủ đề tích hợp đã phối kết hợp một cách lôgíc những bộ phận kiến thức làm cho bài học sinh động, hấp dẫn hơn mà vẫn đảm bảo đặc tính bộ môn Địa lý và trọng tâm bài học. - Bên cạnh đó bản thân tôi thấy dạy học theo chủ đề tính hợp hoàn toàn khả thi vì nó đảm bảo cho giáo viên thực hiện tốt các nguyên tắc cơ bản của giáo dục là tính khoa học và tính vừa sức đối với học sinh; tính hệ thống và liên hệ thực tiễn; tính giáo dục; tính tự lực và phát triển tư duy cho học sinh. - Qua những kinh nghiệm đã được thực hiện và đối chiếu với điều kiện thực tế ở nhà trường, bản thân tôi thấy đề tài có thể áp dụng tất cả các nhà trường THCS trong toàn huyện cũng tỉnh nhà, tuy nhiên làm thế nào để đạt được hiệu quả cao thì chúng ta cần áp dụng sao cho phù hợp với đặc điểm của từng đơn vị trường học. PHẦN II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. CƠ SỞ KHOA HỌC 1.1. Cơ sở lí luận: Trước đòi hỏi thực tiễn của Việt nam trên con đường hội nhập và phát triển thì đổi mới phương pháp dạy học trong đó có dạy học phổ thông là hết sức cần thiết. Luật giáo dục năm 2005, điều 28.2 nêu rõ “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc Trước đòi hỏi thực tiễn của Việt nam trên con đường hội nhập và phát triển thì đổi mới phương pháp dạy học trong đó có dạy học phổ thông là hết sức cần thiết. Luật giáo dục năm 2005, điều 28.2 nêu rõ “Phương pháp dạy học phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho họcsinh”. Nền giáo dục mới đòi hỏi không
- chỉ trang bị cho học sinh kiến thức mà nhân loại đã tìm ra mà còn phải bồi dưỡng cho học tính năng động, óc tư duy sáng tạo; tức là đào tạo những con người không chỉ biết mà phải có, phải giỏi về năng lực hành động của mình. Địa lí nói chung và môn Địa lí 9 nói riêng, là một môn khoa học vừa mang tính lý thuyết vừa mang tính thực tiễn. Trên cơ sở phân tích các yếu tố cấu thành và ảnh hưởng; thiết lập sự phụ thuộc xác định để tìm ra những mối liên hệ giữa các mặt định tính và định lượng; quan hệ nhân quả của các hiện tượng để xây dựng nên các nguyên lý, quy luật, định luật rồi trở lại vận dụng để nghiên cứu những vấn đề của thực tiễn. Bởi vậy, việc cung cấp kiến thức, rèn luyện kỹ năng nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn là thực sự cần thiết, tạo tiền đề vững chắc cho học sinh, giúp học tự tin hơn khi bước vào cuộc sống. 1.2. Cơ sở thực tiễn 1. 2. 1. Tình hình nhà trường. Trong những năm qua, tôi được tham gia nhiều lớp chuyên đề cũng như được Ban giám hiệu phân công trực tiếp giảng dạy môn Địa lí 9 nên có nhiều thuận lợi cho việc thực hiện đề tài:“ Khai thác kiến thức bài học Vùng Bắc Trung Bộ - Địa lí 9 theo hướng vận dụng kiến thức liên môn” cho học sinh khối 9. Bên cạnh đó, trong quá trình giảng dạy vẫn gặp phải một số hạn chế như cơ sở hạ tầng của nhà trường chưa đầy đủ, phòng máy riêng biệt không có, hiện tại các bài thực hành được thực hiện trên lớp với phòng học. Kinh phí hỗ trợ cho học sinh được tham gia trải nghiệm thực tế không có, vì vậy chưa gây được hứng thú cho học sinh trong học tập bộ môn. Với đề tài này có thể thấy được cách vận dụng để giải thích các hiện tượng thực tế có hệ thống qua một số bài, hỗ trợ giáo viên dạy học trong một số tiết, qua đó cung cấp cho học sinh những kiến thức bổ ích, thiết thực, tạo niềm tin vào khoa học, say mê học tập, vận dụng kiến thức vào đời sống và sản xuất. 1.2.2. Về chất lượng học sinh. Với những năm thực nghiệm giảng dạy từ những lớp học sinh đã qua tôi nhận thấy rằng học sinh dù khả năng tư duy tốt thì vẫn rất ngại những bài học khô khan mang tính lí thuyết, ngược lại các em tỏ ra hứng thú với những bài giảng có tính thực tế, mỗi khi giáo viên đặt ra những hiện tượng thực tế trong đời sống hàng ngày xung quanh mình các em tỏ ra tò mò, hiếu kì muốn tìm ngay lời giải đáp và tập trung vào
- bài học rất cao. Trong các năm học, tôi đã tiến hành dạy thử nghiệm với khối lớp của nhà trường. Trong suốt thời gian dạy thực nghiệm tôi nhận thấy rằng học sinh hoạt động rất tích cực, về nhà làm bài tập nhiều hơn, tiết học sôi nổi hơn mỗi khi các em thảo luận với nhau về các hiện tượng thực tế liên quan trong bài học để tìm câu trả lời và đặc biệt hơn là học sinh đã chủ động lĩnh hội kiến thức, biết vận dụng kiến thức vào đời sống. Xuất phát từ những thực tế đó và một số kinh nghiệm trong giảng dạy bộ môn Địa lí 9, tôi thấy để có chất lượng giáo dục bộ môn Địa lí cao hơn, người giáo viên ngoài phát huy tốt các phương pháp dạy học tích cực, cần khai thác thêm các hiện tượng Địa lí trong thực tiễn trong đời sống để đưa vào bài giảng hoặc yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức lí thuyết để giải thích các hiện tượng thực tiễn bằng nhiều phương pháp và hình thức học khác nhau nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh, tạo niềm tin, niềm vui và hứng thú trong học tập bộ môn. 1.2.3. Thực trạng dạy học Địa lý theo hướng tích hợp liên môn Qua dự giờ, trao đổi kinh nghiệm cùng đồng nghiệp, tôi nhận thấy trong dạy học Địa lý theo hướng tích hợp liên môn còn khá nhiều hạn chế. Trước hết là do thái độ của phụ huynh và học sinh có phần xem nhẹ bộ môn. Mặt khác, phần lớn giáo viên chỉ mới dừng lại ở mức độ tích hợp nội dung bảo vệ môi trường, giáo dục dân số. Hoặc nếu có, thì cũng chỉ dừng lại ở việc sử dụng các kiến thức liên môn để minh họa kiến thức Địa lý và chưa sử dụng để học sinh khai thác kiến thức. Trong khi “Dạy học Địa lý theo hướng tích hợp kiến thức liên môn” là việc làm mang lại hiệu quả. Bởi nó giúp học sinh tiết kiệm được thời gian học tập, tránh được những biểu hiện cô lập, tách rời từng phương diện kiến thức. Hơn thế nữa, có thể thông qua dạy học theo hướng tích hợp kiến thức liên môn để rèn luyện kỹ năng thông hiểu và vận dụng kiến thức linh hoạt vào giải quyết các vấn thắc mắc trong quá trình học tập và thực tiễn cuộc sống. Những thực trạng trên được phản ánh khá rõ qua việc khảo sát về mức độ tích cực và chất lượng học tập của học sinh. Về điều tra mức độ tích cực và hứng thú học tập của học sinhlớp 9A2, 9A3 phần Địa lí dân cư kết quả thu được như sau:
- Bảng 1.1: Kết quả điều tra mức độ tích cực, hứng thú học tập của học sinh lớp 9A2, 9A3: Hứng thú học Không có hứng thú Lớp Tổng số Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ 9A2 36 19 52,7 17 47,3 9A3 40 21 52,5 19 47,5 Điều tra kết quả khảo sát chất lượng học tập của học sinh ở lớp 9A2 kết quả thu được như sau: Bảng 1.2: Kết quả khảo sát chất lượng học tập của học sinh lớp 9A2 Tổng số Giỏi Khá Trung bình Yếu Kém SL Tỷ lệ SL Tỉ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ 36 1 3 4 11 21 58 8 22 2 6 Phân tích bảng số liệu ta thấy số học sinh khá, giỏi chiếm tỷ lệ chưa cao (5 học sinh chiếm 14%). Trong khi đó số học sinh yếu kém chiếm tỷ lệ khá cao (10 học sinh chiếm 28% và gấp 2,06 lần so với học sinh khá, giỏi). Từ kết quả này ta có thể khẳng định việc dạy học mới chỉ nâng cao chất lượng đại trà chứ chưa phát huy đối tượng học sinh khá, giỏi. Cùng với việc điều tra chất lượng học tập, chúng tôi đã tiến hành điều tra năng lực được hình thành ở học sinh sau khi học xong bài học . Kết quả điều tra ở lớp 9A3 thu được như sau: Bảng 1.3: Điều tra năng lực được hình thành ở người học: Tổng Năng lực chung Năng lực chuyên biệt số Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ 40 12 30 13 33 Từ kết quả điều tra trên cho thấy chất lượng học tập cũng như năng lực cần phát triển cho học sinh chưa đạt yêu cầu.
- III. THỰC HIỆN GIỜ DẠY TRÊN LỚP. Tên bài dạy: Bài 25. VÙNG BẮC TRUNG BỘ Hoạt động giáo dục/ Môn học: Địa lí 9 Thời gian thực hiện: 1 tiết A. MỤC TIÊU: Sau bài học HS cần: 1. Kiến thức: - Nhận biết vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổvà ý nghĩa của chúng đối với việc phát triển KT-XH. - Trình bày được đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên của vùng và những thuận lợi, khó khăn đối với phát triển KT-XH. - Trình bày được đặc điểm dân cư-xã hội và những thuận lợi, khó khăn đối với sự phát triển của vùng. 2. Kĩ năng: - Xác định được trên lược đồ vị trí, giới hạn của vùng. - Sử dụng bản đồ địa lí tự nhiên hoặc atlat địa lí Việt Nam để phân tích và trình bày về đặc điểm tự nhiên của vùng. Phân tích các bảng thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, xã hội của vùng. - Rèn kỹ năng sưu tầm tài liệu. 3. Thái độ: - Giáo dục lòng yêu thiên nhiên, lòng tự hào dân tộc 4. Định hướng năng lực được hình thành - Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh B. CHUẨN BỊ 1. Giáo viên: - Bản đồ tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ, máy chiếu 2. Học sinh: - Đồ dùng học tập
- HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Mục tiêu - HS được gợi nhớ, huy động hiểu biết về các cảnh quan, di tích lịc sử- văn hóa, sử dụng kĩ năng đọc tranh ảnh để nhận biết các tiềm năng để phát triển kinh tế vùng Bắc Trung Bộ - Tìm ra các nội dung học sinh chưa biết về cảnh đẹp của vùng ->Kết nối với bài học ... 2. Phương pháp - kĩ thuật: Vấn đáp qua tranh ảnh - Cá nhân. 3. Phương tiện: Một số tranh ảnh về các di tích lịch sử, văn hóa, tự nhiên 4. Các bước hoạt động Bước 1: Giao nhiệm vụ Bước 2: HS quan sát tranh và bằng hiểu biết để trả lời. Bước 3: HS báo cáo kết quả (một học sinh trả lời, các học sinh khác nhận xét) Bước 4: GV dẫn dắt vào bài Nằm giữa hai vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và miền Trung là vùng Bắc Trung Bộ. Vùng có tầm quan trọng trong sự liên kết Bắc - Nam và liên kết về mọi mặt giữa Việt Nam và Lào. Đây cũng là vùng có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về tự nhiên và dân cư của vùng Bắc Trung Bộ. HOẠT ĐÔNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN LÃNH THỔ 1.Mục tiêu: - Nắm vững và đánh giá vị trí địa lí, hình dạng lãnh thổ - Xác định trên bản đồ vị trí, giới hạn của vùng 2. Phương pháp: sử dụng tranh ảnh, bản đồ, sgk.., kĩ thuật giao nhiệm vụ, động não, trình bày 3. Hình thức tổ chức: Cá nhân Cách thức tổ chức Nội dung chính
- Bước 1: yêu cầu hs đọc thông tin, kết hợp I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh quan sát hình 23.1 trả lời các câu hỏi: thổ: - Nêu đặc điểm và xác định vị trí địa lí của - Vị trí địa lí: vùng trên bản đồ? + Lãnh thổ hẹp ngang - Ý nghĩa vị trí địa lí của vùng? + Giáp trung du, miền núi Bắc Bước 2: Học sinh làm việc cá nhân Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Duyên hải Nam Trung Bộ Bước 3: xác định vị trí của vùng trên bản đồ và trình bày ý nghĩa vị trí địa lý, học sinh khác - Ý nghĩa: Cầu nối giữa miền bổ sung Bắc và miền Nam, cửa ngõ của các nước láng giềng ra biển Bước 4: Giáo viên tóm tắt và chốt kiến thức Đông và ngược lại, của ngõ Giaos viên: Với đặc điểm vị trí địa lí như vậy hành lang Đông- Tây của tiểu mở ra triển vọng và khả năng hợp tác, giao vùng sông Mê Công lưu kinh tế - văn hóa với các vùng trong nước và các nước trên thế giới. ( Giáo viên chiếu và cho HS đoạn văn viết về: Hành lang kinh tế Đông – Tây) II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN 1. Mục tiêu: Nắm được những đặc điểm về tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Bắc Trung Bộ, rút ra được những thuận lợi và khó khăn về mặt tự nhiên của vùng. - Sử dụng bản đồ (lược đồ) địa lí tự nhiên để trình bày, phân tích về đặc điểm tự nhiên 2. Phương pháp: sử dụng tranh ảnh, bản đồ, sgk.., kĩ thuật giao nhiệm vụ, động não, hợp tác, trình bày 3. Hình thức tổ chức: Thảo luận cặp đôi: Cách thức tổ chức Nội dung chính Bước 1: Giáo viên giao nhiệm vụ: yêu II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên cầu học sinh đọc thông tin, kết hợp thiên nhiên: - Đặc điểm:
- quan sát hình 23.1 và 23.2 trả lời các + Thiên nhiên có sự phân hóa giữa câu hỏi: phía bắc và phía nam Hoành Sơn - Từ Tây sang Đông có những dạng địa + Từ tây sang đông tỉnh nào cũng có hình nào? núi, gò đồi, đồng bằng, biển - Nêu sự khác biệt về tài nguyên rừng - Thuận lợi: có một số tài nguyên quan và khoáng sản giữa bắc và nam Hoành trọng: rừng, khoáng sản, du lịch, biển Sơn? - Khó khăn: Thiên tai thường xảy ra ( Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm bão, lũ lụt, hạn hán, gió nóng tây nam, cát bay) Bước 3: Đại diện các cặp trả lời câu hỏi, học sinh khác bổ sung Bước 4: Giáo viên tóm tắt và chốt kiến thức - Vùng Bắc Trung Bộ có những tài nguyên nào? - Dựa vào hình 23.1, nêu các vườn quốc gia, hang động và bãi tắm nổi tiếng của vùng? Thảo luận nhóm: Bước 1 Giáo viên giao nhiệm vụ: quan sát tranh (phụ lục) và hình 23.3 Nhóm 1, 2: Hãy nêu các loại thiên tai ở Bắc Trung Bộ? Nhóm 3, 4: Các biện pháp hạn chế thiên tai? Bước 2: Học sinh làm việc theo nhóm Bước 3: Đại diện các nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung Bước 4: Giáo viên tóm tắt và chốt kiến thức:
- - Gió nóng Tây Nam, bão, lũ lụt, lấn đất của cát biển, nhiễm mặn của thủy triều - Trồng rừng phòng hộ ven biển, bảo vệ trồng rừng đầu nguồn, xây dựng công trình thủy lợi * VẬN DỤNG KIẾN THỨC TOÁN HỌC: Giải thích rõ cho Học sinh- Dãy núi Trường Sơn Bắc vuông góc với hai hướng gió chính của hai mùa. +Mùa đông đón gió mùa đông bắc gây mưa lớn. + Mùa hạ lại chịu ảnh hưởng của hiệu ứng phơn với gió Tây Nam khô nóng, thu đông hay có bão. Giáo viên cho học sinh quan sát mô hình hiệu ứng gió phơn * VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ (về sự ngưng tụ) để giải thích hiệu ứng Phơn – hay còn gọi là gió Lào. Từ đó giúp học sinh hiểu được ảnh hưởng của địa hình đối với khí hậu:càng lên cao nhiệt độ càng giảm( trung bình 0,60C/100m) Giáo viên nhấn mạnh: Như vậy, chúng ta thấy giữa địa hình và khí hậu có mối quan hệ rất chặt chẽ: Địa hình phân hoá Tây - Đông khí hậu cũng phân hóa Tây - Đông dãy Trường Sơn Bắc. * VẬN DỤNG KIẾN THỨC ÂM NHẠC( Giáo viên cho HS nghe bài hát: Sợi nhớ sợi thương) từ đó giúp hoc
- sinh thấy được sự khác nhau giữa khí hậu của hai sườn đông và tây dãy Trường Sơn. Giáo viên chuyển ý: Với đặc điểm địa hình, khí hậu như vậy có ảnh hưởng như thế nào đến sông ngòi của vùng? Quan sát hình 23.1hãy: - Kể tên và xác định vị trí các con sông lớn của vùng? * VẬN DỤNG KIẾN THỨC LỊCH SỬ: Giáo viên yêu cầu học sinh kể tên những con sông lớn ở vùng Bắc Trung Bộ đã đi vào lịch sủ và gắn liền với những chiến công hiển hách của quân và dân ta: sông Mã; sông Bến Hải; sông Gianh; sông Thạch Hãn... - Em có nhận xét gì về mạng lưới sông ngòi của vùng ? Giáo viên: nhấn mạnh như vậy chúng ta thấy rằng: Đặc điểm khí hậu, địa hình còn chi phối đến cả đặc điểm của sông ngòi... Chuyển ý: Bên cạnh điều kiện tự nhiên thì tài nguyên thiên nhiên của vùng cũng có vai trò rất quan trọng tạo điều kiện thuận lợi, khó khăn cho phát triển kinh tế – xã hội. Vậy vùng có những tài nguyên thiên nhiên nào ? Học sinh quan sát lược đồ hình 23.2 ;23.1
- - Hãy nêu sự khác nhau về sự phân bố tài nguyên giữa bắc và nam Hoành Sơn? (Học sinh dựa vào bảng rút ra nhận xét) - Vậy, tài nguyên thiên nhiên của vùng có những thuận lợi gì? - Đọc đoạn thơ kết hợpnhững kiến thức đã học, vốn hiểu biết hãy kể 1 số thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ ? Giáo viên liên hệ thực tế( Cho học sinh quan sát tranh ảnh về những thiên tai thường xảy ra ở Bắc Trung Bộ - Lũ, bão, gió Phơn, cát lấn . - Nêu các giải pháp để khắc phục khó khăn? ( Giáo viên cho học sinh quan sát hình ảnh đèo hầm qua đèo Hải Vân, đường Hồ Chí Minh, các Công trình thuỷ lợi ) * VẬN DỤNG KIẾN THỨC MÔN GIÁO DỤC CÔNG DÂN (để giáo dục tinh thần đoàn kết, tương trợ, tương thân, tương ái) - Trước những khó khăn trên của Người dân vùng Bắc Trung Bộ thì bản thân em đã làm gì để chia sẻ để chia sẻ với đồng bào miền Trung?( ủng hộ các bạn vùng lũ sách vở, quần áo, tiền ) * Chuyển ý: Mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng vùng có nhiều tiềm năng
- phát triển, đó là sự đa dạng của tài nguyên và đặc biệt là sự quyết tâm, tinh thần lao động cần cù, dũng cảm của ngời dân nơi đây và để giúp các em nắm đợc vài nét nổi bật về dân cư – xã hội của vùng .. III. ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ, XÃ HỘI 1.Mục tiêu: -Nắm đặc điểm dân cư và xã hội vùng Bắc Trung Bộ 2. Phương pháp: bảng số liệu, sgk.., kĩ thuật giao nhiệm vụ, động não, trình bày 3. Hình thức tổ chức: Học sinh tự nghiên cứu dựa trên hướng dẫn của giáo viên. Cách thức tổ chức Nội dung chính Bước 1: yêu cầu hs đọc thông tin trả lời III. Đặc điểm dân cư - xã hội: các câu hỏi: - Đặc điểm: - Nêu đặc điểm dân cư của vùng? + Địa bàn cư trú của 25 dân tộc - Đặc điểm dân cư- xã hội có thuận lợi + Phân bố dân cư và hoạt động kinh tế như thế nào đối với sự phát triển của có sự khác biệt từ tây sang đông vùng? - Thuận lợi: lực lượng lao động dồi - Dựa vào bảng 23.1 cho biết những dào, có truyền thống lao động cần cù, khác biệt trong cư trú và hoạt động kinh giàu nghị lực và kinh nghiệm trong tế giữa phía đông và tây của vùng? đấu tranh chống thiên tai và giặc - Dựa vào bảng 23.2, so sánh các tiêu ngoại xâm chí của vùng so với cả nước? - Khó khăn: mức sống chưa cao, cơ sở Bước 2: Học sinh làm việc cá nhân vật chất kĩ thuật còn hạn chế Bước 3: Học sinh trình bày, học sinh khác bổ sung Bước 4: Giáo viên tóm tắt và chốt kiến thức
- * VẬN DỤNG KIẾN THỨC MÔN CÔNG NGHỆ: Để giải thích rõ cho học sinh thấy được ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và đặc biệt là nhân tố địa hình đến phân bố dân cư và hoạt động kinh tế – Dạng địa hình đồi núi, đồng bằng, ven biển...thích hợp phát triển mô hình kinh tế gì? GV: Đời sống dân cư ảnh hưởng đến trình độ phát triển chung của vùng C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 1. Mục tiêu: biết vận dụng kiến thức để làm một số bài tập cơ bản. 2. Phương pháp/ kỹ thuật dạy hoc: làm bài tập trắc nghiệm 3. Hình thức tổ chức: Cá nhân, thảo luận Câu 1. Bắc Trung Bộ khônggiáp với vùng A. Tây Nguyên. B. đồng bằng sông Hồng. C. duyên hải Nam Trung Bộ. D. trung du miền núi Bắc Bộ. Câu 2. VùngBắcTrungBộ gồmmấy tỉnh? A. 5. B. 6. C. 7. D. 8 Câu3.Ranh giới tựnhiên giữaBắcTrung Bộ vàduyên hảiNamTrungBộlà A. dãy núi HoànhSơn. B. dãynúiBạchMã. C. dãynúiTrườngSơn Bắc. D. dãynúiTrường SơnNam Câu4. Các điểm du lịch nổi tiếng khôngthuộc Bắc Trung Bộ là A. Đồ Sơn, Cát Bà. B. Sầm Sơn, Thiên Cầm. C. Nhật Lệ, Lăng Cô. D. Cố đô Huế, Phong Nha – Kẻ Bàng. Câu 5. Một trong những khó khăn lớn nhất về tự nhiên ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của nhân dân vùng Bắc Trung Bộ là A. cơ sở hạ tầng thấp kém. B. mật độ dân cư thấp. C. thiên tai thường xuyên xảy ra. D. tài nguyên khoáng sản hạn chế.
- D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, MỞ RỘNG - Sưu tầm tư liệu, bài viết, ảnh và viết tóm tắt, giới thiệu về vườn quốc qua Phong Nha- Kẻ Bàng hoặc thành phố Huế: - Làm bài tập 1,2 SGK - Tìm hiểu về thế mạnh kinh tế của vùng Vùng Bắc Trung Bộ, vai trò của các tuyến giao thông và các trung tâm kinh tế IV. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC: IV.1. Kết quả học tập của học sinh: Quá trình dạy phần 1 Địa lí kinh tế tại lớp 9A2, 9A3 tôi đã tiến hành khảo sát mức độ tích cực của học sinh. Kết quả thu được như sau: Bảng 1.4: Kết quả điều tra mức độ tích cực, hứng thú học tập của học sinh lớp 9A2, 9A3: Hứng thú học Không có hứng thú Lớp Tổng số Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ 9A2 36 32 89 4 11 9A3 40 37 93 3 7 Từ kết quả điều tra ta nhận thấy việc khai thác kiến thức bài học theo hướng tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học Địa lí 9 thì mức độ tích cực học tập của học sinh cao hơn, số học sinh tham gia vào hoạt động nhiều hơn, học sinh phất triển được các năng lực địa lí kể cả việc chuẩn bị ở nhà và quá trình tổ chức hoạt động trên lớp. IV.2. Kết quả khảo sát: Khảo sát nhanh kết quả học tập ở lớp 9A2 cho thấy: Bảng 1.5: Kết quả chất lượng khảo sát học tập lớp 9A2 Giỏi Khá TB Yếu Kém Số bài SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ 36 20 55,5 12 33,3 4 11,2 0 0 0 0
- So sánh bảng 1.1 với bảng 1.5 ta thấy tỷ lệ học sinh giỏi tăng gấp 6,3 lần. Tỷ lệ học sinh trên trung bình đạt 100 %, đặc biệt số học sinh yếu kém không có. IV.3. Kết quả điều tra về năng lực đạt được của học sinh: Sau khi áp dụng đề tài vào dạy học tôi đã tiến hành điều tra năng lực được hình thành ở người học. Kết quả thu được như sau: Bảng 1.5: Điều tra năng lực được hình thành ở người học: Năng lực chung Năng lực chuyên biệt Tổng số Số lượng Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ 36 34 94,4 33 91,6 Từ kết quả điều tra ở trên cho thấy áp dụng hoạt động này trong bài học sẽ nâng cao hơn chất lượng học tập của học sinh đặc biệt học sinh được hình thành và phát triển các năng lực cần thiết thông qua các bài học. PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Kết luận: Chương trình Địa lí lớp 9 hầu hết các bài học đều có thể vận dụng kiến thức liên môn để khai thác kiến thức. Quá trình dạy học giáo viên phải biết khai thác để phù hợp kiến thức bài học. Cách khai thác kiến thức bài học dựa trên tích hợp kiến thức liên môn sẽ giúp học sinh hứng thú hơn trong việc học tập, nhớ kiến thức lâu hơn đặc biệt là áp dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống. Vì vậy theo tôi việc khai thác kiến thức bài học theo hướng tích hợp liên môn trong dạy học Địa lí 9 nói chung và vùng Bắc Trung Bộ nói riêng là hết sức cần thiết để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội của đất nước, của mỗi vùng miền trong bối cảnh hiện nay. 2. Kiến nghị: Trong quá trình dạy học môn Địa lí lớp 9 ở trường THCS, tôi đã tiến hành khai thác kiến thức bài học theo hướng tích hợp kiến thức liên môn để dạy học cho những bài học có liên quan. Quá trình thực hiện bản thân gặp không ít những khó khăn như vẫn còn tồn tại số ít học sinh thiếu hợp tác do tâm lí cũng như các điều kiện khác để phục vụ học tập còn hạn chế. Bên cạnh đó các phương tiện và thiết bị phục vụ cho
- dạy và học còn chưa đáp ứng nhu cầu của giáo viên và học sinh. Giáo viên đâu đó ở một bộ phận vẫn còn có suy nghĩ sai lệch về tiết ôn tập rằng không cung cấp kiến thức mới nên chưa chú trọng...Vì vậy để thực hiện có hiệu quả tôi đề ra một số kiến nghị sau: - Đối với giáo viên + Để thành công trong tiết dạy việc chuẩn bị của giáo viên là vô cùng quan trọng. Ngoài việc xác định mục đích, yêu cầu đồ dùng dạy học liên quan đến bài dạy thì giáo viên còn phải có những trải nghiệm để thu thập thông tin, kiến thức liên môn phục vụ bài học. + Việc sử dụng kiến thức liên môn tốt nhất phải có sự lựa chọn và không nên lạm dụng. + Giáo viên phải thường xuyên biết cách hướng dẫn học sinh làm việc với các đơn vị kiến thức một cách thích hợp đối với từng vấn đề, từng nội dung trong các loại bài. + Giáo viên phải tự trang bị cho mình những hiểu biết cần thiết (lý thuyết và kỹ năng) về việc sử dụng các kiến thức liên môn trong toàn bộ các khâu của quá trình dạy học trên cơ sở coi chúng là nguồn tri thức không thể thiếu được. + Trong suốt quá trình tổ chức hoạt động luôn tạo được không khí nhẹ nhàng thoải mái giúp đỡ cả 3 đối tượng học sinh đặc biệt là đối tượng học sinh giỏi và học sinh yếu kém nhằm mục đích nâng cao chất lượng mũi nhọn, giảm tỷ lệ học sinh yếu kém giúp các em có hứng thú học tập và yêu thích môn học. - Đối với học sinh: + Phải chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của giáo viên, cập nhật kiến thức liên quan đến bài học. + Trong quá trình khai thác tri thức học sinh phải hiểu ý nghĩa của các kiến thức, hiểu được tinh thần sử dụng chúng trong nội dung các tài liệu. + Phải chủ động, tích cực, độc lập, có tinh thần hợp tác. Học sinh được đặt vào tình huống của đời sống thực tế, các em phải trực tiếp quan sát, thảo luận, làm bài tập, giải quyết nhiệm vụ đặt ra theo cách nghĩ của mình, tự lực tìm kiến thức nhằm khám phá những điều mình chưa rõ chứ không phải không phải thụ động tiếp thu
- những tri thức đã được giáo viên sắp xếp. Ngoài ra phải tiếp nhận qua các phương tiện nghe, nhìn... - Đối với tổ chuyên môn và nhà trường: + Hướng dẫn điều hành việc xây dựng kế hoạch dạy học phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị và đặc trưng bộ môn. + Mua bổ sung tài liệu liên quan đến giảng dạy và học tập như bản đồ, tranh ảnh, atlat Địa lí Việt Nam đặc biệt là băng, đĩa, loa để làm phương tiện cho giáo viên và học sinh giảng dạy và học tập. Trên đây là những ý kiến của chúng tôi xung quanh việc trao đổi về vấn đề: “Khai thác kiến thức bài học Vùng Bắc Trung Bộ - Địa lí 9 theo hướng vận dụng kiến thức liên môn”. Mặc dầu đã có khá nhiều năm dạy Địa lí lớp 9 nhưng do trình độ chuyên môn nghiệp vụ có phần hạn chế nên chắc chắn còn nhiều thiếu sót trong quá trình xây dựng đề tài. Rất mong nhận được đông đảo ý kiến góp ý xây dựng từ phía đồng nghiệp, hội đồng khoa học để đề tài có tính khả thi, có khả năng áp dụng trong quá trình dạy học Địa lí ở trường THCS đạt hiệu quả. Tôi xin chân thành cảm ơn. Hương Khê, tháng 1/2022

