SKKN Phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng môn Công nghệ 8 - Trần Đại Nghĩa

doc 39 trang baochau 07/11/2025 2880
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng môn Công nghệ 8 - Trần Đại Nghĩa", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docskkn_phuong_phap_day_hoc_kiem_tra_danh_gia_theo_dinh_huong_p.doc

Nội dung tài liệu: SKKN Phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng môn Công nghệ 8 - Trần Đại Nghĩa

  1. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 A. PHẦN MỞ ĐẦU I. Lý do chọn đề tài. Tồn ngành giáo dục – đào tạo (GD – ĐT) đang nỗ lực đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), kiểm tra đánh giá (KTĐG) theo hướng phát huy tích cực, chủ động, sáng tạo, phát triển theo năng lực của học sinh trong hoạt động học tập, nghành GD - ĐT cĩ nhiệm vụ trang bị cho học sinh những kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống, sống và lao động trong một xã hội văn minh, hiện đại. Bởi vậy, trang bị cho học sinh những kiến thức kỹ thuật và thái độ cần thiết tiếp tục học lên đang là một vấn đề cần thiết. Cốt lõi của việc đổi mới PPDH hiện nay là phát huy được tính tích cực chủ động sáng tạo của học sinh trong học tập, chống thĩi quen học tập thụ động. Nĩi cách khác phải tích cực hĩa họat động học tập của học sinh. Để đạt được định hướng đĩ, cần phải phân tích rõ bản chất, biểu hiện của tính tích cực học tập của học sinh cùng các tiêu chí đánh giá, làm cơ sở cho việc đề xuất và áp dụng các biện pháp cụ thể trong dạy mơn cơng nghệ. Trong thời gian qua bản thân Tơi được phân cơng dạy mơn cơng nghệ, tơi nhận thấy việc cung cấp kỹ năng cho học sinh là quan trọng, thế nhưng trong thực tế thì phân mơn cơng nghệ lại được chú ý, quan tâm từ việc nghiên cứu, hướng dẫn giảng dạy, đến thực tế giảng dạy của giáo viên. Bên cạnh nhận thức chưa đúng về vị trí, ý nghĩa của mơn học giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp thuyết trình theo kiểu "thầy giảng trị nghe và ghi chép". Do đĩ học sinh học tập một cách thụ động, khơng phát huy được năng lực, tính tích cực, sáng tạo trong giờ học. Bên cạnh đĩ việc lựa chọn kiến thức hợp lý cho phù hợp với đối tượng học sinh và khả năng hiện thực chương trình. Vậy làm thế nào để các em học tốt phải tìm tịi cho mình hướng giải quyết để đáp ứng yêu cầu học tập trong thời kỳ mới, tức là chúng ta phải tập cho học sinh, hướng dẫn cho các em cách học, tiếp thu những kiến thức lý thuyết đến thực hành mà đích cuối cùng là giáo viên phải biết hướng dẫn cho học sinh cách học và biết lĩnh hội kiến thức mới đĩ. Xuất phát từ thực tế đĩ trong quá trình giảng dạy, tơi đã cố gắng tìm tịi để mong sao đáp ứng được phần nào tính cấp thiết của việc giảng dạy phân mơn cơng Trang 1 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  2. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 nghệ. Hơn nữa, cũng là để thực nghiệm đổi mới phương pháp nĩi chung, đổi mới phương pháp dạy mơn cơng nghệ nĩi riêng. Cũng nhằm thực hiện nghị định số 102/2003/NĐ-CP của chính phủ về sử dụng tiết kiệm năng lượng hiệu quả, và luật số: 50/2010/QH12 sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, trong khuơn khổ bài viết này, tơi đi sâu vào phần Đồ dùng điện trong gia đình, sử dụng hợp lí điện năng ở chương trình Cơng Nghệ 8 nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả học cơng nghệ của học sinh. II. Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu 2.1 Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu tình hình học tập phần Đồ dùng điện trong gia đình, sử dụng hợp lí điện năng ở chương trình Cơng Nghệ 8 sẽ giúp cho Tơi thấy được những ưu điểm và những hạn chế trong quá trình học tập của các em. Từ đĩ phát huy những ưu điểm các em đã cĩ và khắc phục những hạn chế, tìm phương pháp truyền đạt, dẫn dắt học sinh trong học tập bộ mơn này. Đây cũng là điều kiện cho giáo viên nâng cao phương pháp giảng dạy nhằm đem lại kết quả cao cho giáo dục và đào tạo cấp trung học. 2.2 Đối tượng nghiên cứu: Học sinh khối 8 (gồm lớp 8A, 8B, và 8C). 2.3 Phạm vi nghiên cứu: Các văn bản chỉ đạo chuyên mơn của nghành, hoạt động dạy - học của thầy và học sinh khối 8 (gồm lớp 8A, 8B, và 8C). 2.4 Nhiệm vụ nghiên cứu. 1. Nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn. 2. Nghiên cứu tình hình học mơn cơng nghệ của học sinh. 3. Phân tích kết quả nghiên cứu và rút ra kết luận. 2.5 Phương pháp nghiên cứu: Để thực hiện đề tài này, tơi sử dụng các phương pháp: 1. Quan sát sư phạm. 2. Phương pháp điều tra giáo dục. 3. Phương pháp phân tích và tổng hợp. Trang 2 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  3. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 4. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm III. Giả thiết khoa học. Hiện nay trong bước đường đổi mới và hồn thiện hệ thống phương pháp giáo dục, Đảng nhà nước và ngành giáo dục đã và đang đưa ra thí nghiệm nhiều phương pháp, hình thức tổ chức nội dung giảng dạy, đặc biệt chúng ta biết bộ GD đã, đang thực hiện dự án lớn về sách giáo khoa mới nhằm nâng cao chất lượng dạy và học của giáo viên và học sinh. Tuy nhiên, bên cạnh việc đổi mới phương pháp dạy, đổi mới sách giáo khoa, để cĩ chất lượng học tập nĩi chung và chất lượng học mơn cơng nghệ nĩi riêng cao hơn, trong quá trình tiếp thu kiến thức, địi hỏi nhà giáo phải tìm hiểu tình hình học tập và khả năng tiếp thu bài của từng đối tượng học sinh. Vì vậy, nếu trong quá trình học tập của học sinh, giáo viên luơn bám sát theo dõi các em và đề ra nhiều PPDH phù hợp, sẽ giúp các em đạt được kết quả học tập cao hơn trong mơn cơng nghệ. Ngược lại, những giáo viên khơng nắm được tình hình, năng lực tiếp thu bài của học sinh thì sẽ dẫn đến hiệu quả giảng dạy khơng cao. IV. Dự báo những đĩng gĩp của đề tài. Hy vọng đề tài này sẻ giúp cho hoạt động dạy và học của thầy và trị trở nên hiệu quả hơn, thầy cĩ phương pháp phù hợp hơn tạo cho các em cĩ hứng thú say mê học tập, mạnh dạn thảo luận tổ nhĩm trình bày ý kiến của mình, ham thích tìm hiểu khoa học kỹ thuật và cơng nghệ, cĩ phương pháp học tập tiến bộ dần dần cĩ tính bền vững, tự tin khơng mặc cảm với hiểu biết học thức của mình, vui vẻ khi được học mơn cơng nghệ, vui vẻ khi được làm việc cùng thầy dạy cơng nghệ, khoảng cách học tập của thầy và trị gần nhau hơn. Ý thức học tập của các em khơng những được thể hiện ở lớp mà cịn được thể hiện ở nhà, áp dụng vào thực tiễn chính cuộc sống quanh các em, rèn luyện cho học sinh đức tính tự giác “mình phải thương chính mình” phải luơn nổ lực để cĩ kết quả học tập tốt nhất. B. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ. I. Cơ sở khoa học. 1.1 Cơ sở lý luận của đề tài: - Căn cứ vào nhiệm vụ, yêu cầu của bộ mơn. Trang 3 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  4. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 - Căn cứ vào nội dung chương trình khung. - Căn cứ vào chương trình giảm tải của Bộ giáo dục Với tư cách là nhà giáo, giáo viên trực tiếp giảng dạy Tơi nhận thấy cần phải nghiên cứu kỹ cơ sở lý luận, nắm vững các kiến thức về bộ mơn và phương pháp giảng dạy bộ mơn nhằm giúp học sinh đạt được hiệu quả học tập tốt nhất phù hợp với từng đối tượng học sinh. 1.2 Cơ sở thực tiễn. Khơng phải hiện nay mà đã từ lâu sự thay đổi về mặt tâm sinh lý lứa tuổi và một số học sinh cịn xem mơn học cơng nghệ là mơn phụ, các em chỉ quan tâm đến mơn học mà các em đã định hướng cho nghề nghiệp tương lai sau này nên một số học sinh chưa thực sự hứng thú với mơn học, tạo nên sự khơ khan cứng nhắc trong mơn học. Xuất phát từ điều kiện gia đình, sự quan tâm về tinh thần từ phía gia đình đối với các em khơng được đồng đều, đặc biệt ở học sinh lớp 8 - đây là lứa tuổi cĩ nhiều thay đổi về đặc điểm tâm sinh lý, các em bắt đầu cĩ sự e ngại, giọng nĩi cũng cĩ sự thay đổi. Một số em đã tỏ ra khơng thích hay cịn e ngại khi trình bày ý kiến của mình trước tập thể lớp Từ thực tế giảng dạy cơng nghệ trong nhiều năm qua tơi nhận thấy rằng việc tạo cho học sinh hứng thú trong học tập là điều hết sức cần thiết. Từ đĩ tơi mạnh dạn trình bày Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 để các thầy, cơ và các bạn đồng nghiệp tham khảo. Để cung cấp kiến thức khoa học giáo dục tư tưởng và rèn luyện kỹ năng cho học sinh, giáo viên phải làm cho học sinh ham mê hứng thú học tập, làm cho quá trình học tập của các em trở nên tự giác, tạo nên niềm vui trong sáng và bổ ích, bồi dưỡng cho các em tinh thần học tập, mạnh dạn trước tập thể, tạo được hưng phấn đồng đều giữa các em để giữa các em cĩ được sự hịa đồng trong nhận thức và học tập. Bất kỳ mơn học nào cũng cĩ khả năng gây hứng thú học tập đối với học sinh. Xuất phát từ thực tế hiện nay đang đổi mới phương pháp dạy học, học sinh tự chủ động chiếm lĩnh kiến thức, giáo viên là người hướng dẫn điều khiển, việc tạo hứng thú học tập cho các em cĩ vai trị rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả chất lượng dạy học . Trang 4 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  5. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 II. Thực trạng của vấn đề lựa chọn nghiên cứu. 2.1. Một số thuận lợi cơ bản. - Cơng nghệ là một mơn học trong chương trình trung học cơ sở (THCS) dạy và học nghiêm túc, được kiểm tra, đánh giá và kết quả được dùng để tính điểm trung bình chung cho học kỳ 1, học kỳ 2 và cả năm. - BGH nhà trường quan tâm đến chuyên mơn của bộ mơn. - Nhà trường cĩ kết nối mạng Internet thuận lợi cho việc tìm kiếm thơng tin phục vụ giảng dạy. - Giáo viên nắm chắc về chuyên mơn, tích cực tìm tịi, nghiên cứu những phương pháp mới để vận dụng trong quá trình giảng dạy. - Học sinh ngoan, đa số các em rất yêu thích mơn Cơng nghệ. 2.2. Một số khĩ khăn hạn chế. - Cơ sở vật chất cho việc dạy và học Cơng nghệ của nhà trường chưa đầy đủ, chỉ cĩ phịng tin cĩ máy chiếu. Nhà trường chưa cĩ phịng học chức năng, tranh ảnh, mẫu vật để phục vụ cho việc dạy học bộ mơn Cơng nghệ cịn thiếu nhiều. - Sách đọc thêm và các tài liệu tham khảo khác rất hiếm. Giáo viên phải tự tìm tài liệu, tham khảo thêm từ mạng, sưu tầm, tự làm thêm đồ dùng dạy học. Trong khi đĩ yêu cầu của bộ mơn lại cần phải cĩ những trang thiết bị để phục vụ cho việc dạy và học. - Hoạt động đổi mới phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá ở nhiều giáo viên chưa mang lại hiệu quả cao, truyền thụ tri thức một chiều vẫn là phương pháp dạy học chủ đạo, giáo viên thường xuyên chủ động sáng tạo trong việc phối hợp các phương pháp dạy học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh cịn ít. - Dạy học vẫn nặng về truyền đạt kiến thức lí thuyết nhẹ về thí nghiệm, thực hành. Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thơng qua khả năng vận dụng kiến thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm. Việc sử dụng các thiết bị thơng tin, thiết bị thực hành chưa thực hiện rộng rãi và hiệu quả. Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa đảm bảo yêu cầu khách quan, chính xác, cơng bằng. Việc kiểm tra chú yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua điểm số đã dẫn đến Trang 5 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  6. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối truyền thống, học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức, chưa chú trọng năng lực tự học cho học sinh, Giáo viên cịn cịn chưa vận dụng đến quy trình biên soạn đề kiểm tra và nhận xét bài làm của học sinh cịn chủ quan, cơng tác coi thi – kiểm tra chưa được quan tâm đúng mức. - Đối với học sinh trường Tơi đa phần các em là con em nơng thơn, cĩ tỷ lệ theo đạo thiên chúa giáo lớn, gia đình cĩ đơng con em nên điều kiện kinh tế cịn gặp nhiều khĩ khăn. Vì thế việc đầu tư học tập cho con em cịn thiếu tính đồng đều và hạn chế. Mặt khác tư duy của học sinh cịn hạn chế các em lười suy nghĩ động não, bản chất nắm bắt kiến thức thụ động, đa số các bậc phụ huynh học sinh chỉ quan tâm đến các mơn học như Văn, Tốn, ... mà chưa quan tâm đến bộ mơn Cơng nghệ bởi họ cứ nghĩ rằng đây chỉ là mơn học phụ. - Kết quả khảo sát qua hai bài kiểm tra 15 phút và 1 tiết của năm học 2017 – 2018 chưa cao cụ thể như sau: + Kết quả bài kiểm tra 15 phút: Điểm Giỏi Khá Trung bình Yếu Lớp 8A 2 4 14 19 (5.1%) (10.2%) (35.8%) (48.9%) 39 39 39 39 8B 4 6 18 12 (10%) (15%) (45%) (30%) 40 40 40 40 8C 9 12 18 3 (21.4%) (28.5%) (42.8%) (7.3%) 42 42 42 42 +Kết quả bài kiểm tra 1 tiết: Điểm Giỏi Khá Trung bình Yếu Lớp 8A 3 6 17 13 (7.6%) (15.3%) (43.5%) (33.6%) 39 39 39 39 8B 6 8 20 6 (6%) (20%) (50%) (24%) 40 40 40 40 8C 10 11 19 2 (23.8%) (26.1%) (45.2%) (4.9%) 42 42 42 42 Trang 6 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  7. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 III. Một số nguyên nhân của đổi mới phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá chưa cĩ hiệu quả. Nhận thức về sự cần thiết phải đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và ý thức thực hiện đổi mới chưa cao. Lý luận về phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá chưa được nghiên cứu vận dụng một cách cĩ hệ thống nên chưa tạo ra sự đồng bộ hiệu quả, các hình thức tổ chức hoạt động dạy học cịn nghèo nàn. Năng lực của đội ngũ giáo viên về vận dụng các phương pháp dạy học tích cực, sử dụng thiết bị dạy học, ứng dụng cơng nghệ thơng tin truyền thơng trong dạy học cịn hạn chế. Việc tổ chức hoạt động đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá chưa đồng bộ và chưa phát huy được vai trị thúc đẩy của đổi mới kiểm tra đánh giá đối với phương pháp dạy học. Cơ chế chính sách chưa khuyến khích được sự tích cực đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá của giáo viên. Nguồn lực phục vụ cho quá trình đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá trong nhà trường vừa thiếu, vừa chưa đồng bộ, hạn chế việc áp dụng các phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá. IV. Định hướng phẩm chất và năng lực của giáo dục học sinh. 4.1 Định hướng phẩm chất của giáo dục học sinh. - Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước - Nhân ái, khoan dung - Trung thực, tự trọng, chí cơng vơ tư - Tự lập, tự tin, tự chủ và cĩ tinh thần vượt khĩ - Cĩ trách nhiệm với bản thân, cộng đồng, đất nước, nhân loại và mơi trường tự nhiên. - Thực hiện nghĩa vụ đạo đức, tơn trọng, chấp hành kỷ luật pháp luật - Thực hiện tiết kiệm cho bản thân, gia đình, cộng đồng 4.2 Định hướng năng lực của giáo dục học sinh. - Năng lực tự học: là quan trọng nhất, học sinh phải xác định được mục tiêu học tập, tự chủ lập và thực hiện kế hoạch học tập cho bản thân. Trang 7 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  8. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 - Năng lực tự giải quyết vấn đề: ý thức được tình huống học tập và tiếp nhận để cĩ phản ứng tích cực, mạnh dạn đưa ra các câu trả lời thu thập được từ các nguồn thơng tin khác nhau, phân tích được các giải pháp thực hiện cĩ phù hợp hay khơng. - Năng lực sáng tạo: Đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề, nội dung học tập, phát huy các kỹ năng tư duy đề xuất được các ý tưởng giải quyết vấn đề đặt ra. - Năng lực quản lý: Biết quản lý bản thân, nhận thức được các yếu tố ảnh hướng đến bản thân, xác định được quyền và nghĩa vụ học tập của học sinh, biết quản lý theo nhĩm, biết lắng nghe và phản hồi tích cực tạo hứng khởi học tập. - Năng lực giao tiếp: Xác định đúng các hình thức giao tiếp, ngơn ngữ nĩi, ngơn ngữ viết, ngơn ngữ cơ thể - Năng lực hợp tác: Làm việc cùng nhau, chia sẻ kinh nghiệm - Năng lực sử dụng cơng nghệ thơng tin truyền thơng: Biết sử dụng cơng nghệ thơng tin để học tập. - Năng lực sử dụng ngơn ngữ: Sử dụng tiếng việt để trình bày, đọc hiểu các văn bản tiếng việt. - Năng lực tính tốn: Thành thạo các phép tính cơ bản. V. Các giải pháp. 5.1 Các giải pháp chung. 5.1.1 Một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học - Cái tiến các phương pháp dạy học truyền thống - Kết hợp đa dạng các phương pháp dạy học - Vận dụng dạy học giải quyết vấn đề - Vận dụng dạy học theo tình huống - Vận dụng dạy học theo định hướng hành động - Tăng cường sử dụng phương pháp dạy học tích cực và sử dụng CNTT - Sử dụng các kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh - Tăng cường các phương pháp dạy học đặc thù bộ mơn Trang 8 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  9. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 - Bồi dưỡng phương pháp học tập cho học sinh 5.1.2 Đổi mới phương pháp dạy học bằng cách tiếp cận mới Chú trọng các đặc trưng của dạy học tích cực, dạy học thơng qua tổ chức liên tiếp các hoạt động học tập, từ đĩ giúp học sinh tìm hiểu những kiến thức chưa biết, khơng thụ động tiếp thu những kiến thức được sắp đặt sẵn, giáo viên là người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại, phát hiện, vận dụng sáng tạo kiến thức đã biết vào các tình huống học tập hoặc thực tiễn chú trọng rèn luyện cho học sinh các phương pháp để đọc hiểu sách giáo khoa, tài liệu học tập, biết cách tìm lại những kiến thức đã cĩ, biết cách suy luận để tìm ra những kiến thức mới, rèn luyện cho học sinh cách tư duy, phân tích, tổng hợp, đặc biệt hố, khái quát hố từng bước phát triển năng lực vận dụng sáng tạo của học sinh. Tăng cường phối hợp học cá thể với học hợp tác theo phương châm “tạo điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn”, mỗi học sinh vừa cố gắng tự học một cách độc lập, vừa hợp tác chặt chẽ với nhau trong quá trình tiếp cận, phát hiện và tìm tịi kiến thức mới, lớp học trở thành mơi trường giao tiếp giữa Thầy với trị, giữa trị với trị nhằm vận dụng sự hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các hoạt động học tập chung. Bác Hồ thân yêu của chúng ta đã nĩi: "Học phải đi đơi với hành", đĩ là một yếu tố quan trọng quyết định sự thành cơng trong quá trình học tập của các em học sinh, và đây cũng là nét đặc trưng nhất của việc học tập mơn cơng nghệ bởi mơn cơng nghệ địi hỏi mỗi học sinh phải tìm hiểu trên thực tế rất nhiều, phải căng đầu ra để suy luận. Quá trình dạy học cần phải trang bị cho người học hệ thống những tri thức khoa học cơ bản, phù hợp với thực tiễn đất nước về tự nhiên xã hội và tư duy. Những tri thức cơ bản cần cung cấp cho người học phải là những tri thức cĩ tính thực tế, hiện đại, phản ánh những thành tựu của khoa học kỹ thuật, văn hĩa phù hợp với chân lý khách quan. Điều quan trọng hơn hết là PPDH, người giáo viên phải quan tâm nghiên cứu đối tượng của mình đĩ là học sinh. Đây là chủ thể của quá trình nhận thức. Trình độ ban đầu, năng lực cĩ sẵn, cĩ sự ham thích hăng say trong học tập, chủ động sáng tạo của học sinh cĩ ý nghĩa quyết định đến chất lượng học tập và chất lượng đào tạo. Bởi quá trình dạy học là một quá trình mà trong đĩ Trang 9 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  10. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 hoạt động của thầy và họat động của trị thống nhất với nhau. Qua việc tiếp cận với một số giáo viên, tơi thấy rằng việc học tập của các em cần được quan tâm giúp đỡ, đầu tư và phát triền nhiều hơn. Giáo viên cố gắng xây dựng cho học sinh cĩ thái độ nhất định đối với những sự kiện cụ thể, sự xúc cảm về đạo đức luơn luơn gắn với sự phán đốn cĩ đánh giá. Tùy thuộc vào đặc trưng học tập, vai trị của các nhân tố xúc cảm cĩ thể rất khác nhau. Từ đĩ nhận thức xúc cảm, nhận thức đơn giản đến tình cảm tinh thần mãnh liệt. Ai cũng biết rằng hiệu quả giáo dục của các bài cơng nghệ của mỗi giáo viên khơng giống nhau. Cĩ thể cĩ lúc giáo viên trình bày bài một cách rất tận tâm nhưng khơng đạt hiệu quả giáo dục, nghệ thuật của giáo viên giữ vai trị hàng đầu trong hiệu quả giáo dục. 5.1.3 Chuẩn bị tốt, xác định được ý nghĩa, sử dụng hợp lý các phương tiện dạy học: Sử dụng phương tiện dạy học hợp lý sẽ nâng cao được sự chú ý và lịng hứng thú của học sinh trong học tập, nhờ đĩ nâng cao được tính tích cực, chủ động của học sinh trong học tập. Bằng việc lựa chọn các phương tiện dạy học thích hợp và sử dụng chúng cĩ hiệu quả, giáo viên cĩ thể: Nâng cao hiệu quả giảng dạy nhờ vận dụng được nhiều giác quan của học sinh hơn, do đĩ tập trung được sự chú ý của học sinh hơn. Trình bày hấp dẫn với học sinh và kích thích hơn. Giải thích tốt hơn các bước phức tạp, quan niệm phức tạp và nguyên tắc lý luận. Giá trị lớn nhất của phương tiện dạy học là sự tác động của chúng tới các giác quan (đặc biệt là thính giác và thị giác). Nhưng nếu lạm dụng phương tiện dạy học quá sẽ cĩ kết quả xấu trong dạy học. Phương tiện dạy học sẽ cĩ hiệu quả hơn trong bài giảng nếu chúng được sử dụng một cách hợp lý: - Cần cĩ minh họa để việc học tập dễ dàng hơn. - Dùng phương tiện chỉ thích hợp với nội dung. Chỉ dùng chúng khi thực sự cần thiết. - Sự dụng linh hoạt phối hợp nhiều phương tiện để giảng bài được sinh động, khơng nhàm chán. 5.1.4 Dạy học với sự hỗ trợ của Cơng nghệ thơng tin (CNTT). Trang 10 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  11. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 Vận dụng CNTT vào dạy học là một xu thế của thời đại vì nĩ phát huy được tính tích cực, chủ động của người học nhờ quá trình tương tác giữa người dạy, người học, nội dung dạy học và phương tiện dạy học. Đây cũng là một chủ trương quan trọng của nhà nước ta về đổi mới PPDH. Trong báo cáo về tình hình giáo dục của chính phủ trình Quốc hội vào tháng 9 năm 2004 ở phần các giải pháp phát triển giáo dục (trang 60) đã ghi rõ: "Từng bước đưa CNTT vào tất cả các khâu trong quá trình dạy và học, tạo điều kiện áp dụng các cơng nghệ dạy học hiện đại và các mơ hình giáo dục tiên tiến". Tuy nhiên, đây là một vấn đề phức tạp địi hỏi người dạy cũng như người học đều phải sử dụng thành thạo máy vi tính và cĩ kỹ năng vận dụng CNTT vào quá trình dạy và học. Mặt khác, nếu lạm dụng CNTT vào dạy học thì sẽ làm giảm hiệu quả của dạy học. Ứng dụng CNTT vào dạy học cĩ nhiều mức độ khác nhau: Từ việc vận dụng vào trình diễn các bài dạy của giáo viên, vận dụng vào việc dạy học tương tác giữa giáo viên và học sinh với thơng tin và máy cho đến dạy học bằng sách điện tử và dạy học từ xa trên mạng. CNTT ngày nay đã xâm nhập và mang lại hiệu quả to lớn cho mọi lĩnh vực kinh tế - xã hơi, trong đĩ cĩ giáo dục. Bản chất của ứng dụng CNTT vào dạy học là sử dụng những đặc tính ưu việt của CNTT vào dạy học như khả năng thu thập, lưu trữ, xử lý, mơ phỏng và trình diễn một lượng thơng tin lớn bằng nhiều dạng: Văn bản, đồ thị, hình ảnh, họat hình, âm thanh một cách chính xác và cĩ hiệu quả. Ngồi ra ứng dụng CNTT cĩ khả năng tương tác giữa người dạy và người học, giữa người học với nội dung dạy học (thơng tin), học sinh cĩ thể tự học dưới sự hướng dẫn của giáo viên, nhờ vậy mà nâng cao được tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh trong quá trình học tập. Ứng dụng CNTT vào dạy học nhằm các mục đích: - Nâng cao chất lượng dạy học và tạo hứng thú cho học sinh trong quá trình dạy học nhờ kết hợp được nhiều kênh thơng tin đồng thời như kênh chữ, kênh hình, họat hình và âm thanh trong quá trình dạy học. Trang 11 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  12. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 - Nâng cao tính chủ động và sáng tạo của học sinh do tạo được sự tương tác giữa HS và thơng tin qua máy vi tính, HS cĩ thể tự tìm hiểu thơng tin, xử lý thơng tin để tìm hiểu và lĩnh hội kiến thức cũng như sáng tạo trong học tập. - Nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học nhờ tiết kiệm được thời gian thuyết trình, viết và vẽ các nội dung dạy học trên bảng. 5.1.5 Đổi mới đánh giá kết quả dạy học. Đánh giá là cơng cụ quan trọng, chú yếu điều chỉnh qúa trình dạy và học, là động lực để đổi mới PPDH, gĩp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục. Đánh giá là một khâu quan trọng khơng thể thiếu được trong quá trình giáo dục. Đánh giá kết qủa học tập là quá trình thu nhập và xử lý thơng tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của HS về tác động và nguyên nhân của tình hình đĩ nhằm tạo cơ sở cho những quyết định sư phạm của GV và nhà trường cho bản thân HS để HS học tập ngày một tiến bộ hơn. Phương tiện và hình thức quan trọng của đánh giá là kiểm tra. Đổi mới PPDH được chú trọng để đáp ứng những yêu cầu mới của mục tiêu nên việc kiểm tra, đánh giá phải chuyển biến mạnh theo hướng phát triển trí thơng minh sáng tạo của HS, khuyến khích vận dụng linh hoạt các kiến thức kỹ năng đã học vào những tình huống thực tế, làm bộc lộ những cảm xúc, thái độ của học sinh trước những vấn đề nĩng hổi của đời sống cá nhân, gia đình và cộng đồng. Chừng nào việc kiểm tra, đánh giá chưa thốt khỏi quỹ đạo của học tập thụ động thì chưa thể phát triển dạy học tích cực. Đánh giá với hai chức năng cơ bản là xác nhận và điều khiển. Xác nhận địi hỏi độ tin cậy, điểu khiển địi hỏi tính hiệu lực. Thực hiện tốt đồng thời cả hai chức năng sẽ gĩp phần nâng cao chất lượng giáo dục. Đánh giá chất lượng giáo dục. Chất lượng giáo dục gồm nhiều vấn đề, trong đĩ hai vấn đề cơ bản nhất là đánh giá chất lượng dạy của thầy và đánh giá chất lượng học của HS. Đánh giá thực chất sẽ tạo được động lực nâng cao chất lượng dạy và học. Chất lượng học được xem xét là sản phẩm đầu ra sau một quá trình tác động cĩ chủ đích của họat động dạy học. Chất lượng học tập của học sinh với mỗi mơn học thể hiện số Trang 12 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  13. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 lượng đơn vị kiến thức theo yêu cầu mơn học mà học sinh nắm được ở các mức độ nhận thức (nhận biết, thơng hiểu, vận dụng, phân tích, tổng hợp, đánh giá). Ngồi ra, chất lượng học tập cũng biểu hiện ở cả kỹ năng và thái độ của học sinh sau khi cĩ được những vốn kiến thức mơn học. Trong quá trình hình thành và hồn thiện nhân cách của mình, mỗi học sinh được trải qua quá trình giáo dục bao gồm các mặt giáo dục trí tuệ, đạo đức, thể chất, thẩm mỹ. Đánh giá chất lượng học tập các mơn học của học sinh thực chất là xem xét mức độ hồn thành mục tiêu giáo dục đã đặt ra cho quá trình giáo dục ở các mơn học, trong đĩ chủ yếu là xem xét những năng lực về trí tuệ mà học sinh đạt được sau một giai đoạn học tập. 5.2 Các giải pháp cụ thể thực hiện phương án dạy học, kiểm tra đánh giá phần Đồ dùng điện trong gia đình, sử dụng hợp lí điện năng ở chương trình Cơng Nghệ 8. 5.2.1 Các giải pháp thực hiện phương án dạy học Phần Đồ dùng điện trong gia đình, sử dụng hợp lí điện năng ở chương trình Cơng Nghệ 8 được xem là một nội dung khĩ đối với học sinh THCS. Các khái niệm, kiến thức cơ sở các em chưa được xây dựng hình thành, cĩ nhiều tiết học phải thực hiện nội dung của hai bài học, thời gian của mỗi tiết học chỉ cĩ 45 phút nên việc học bài cũ, nghiên cứu bài mới trước khi lên lớp của học sinh là việc làm cần thiết. Bên cạnh đĩ cơng tác thanh kiểm tra cần được coi trọng, học sinh học tốt bài cũ khi giáo viên thường xuyên kiểm tra bài cũ, cĩ biện pháp xử lý đối với những học sinh được gọi bài cũ mà khơng thuộc. Phải quán triệt với học sinh từ đầu cơng tác kiểm tra, thi sẽ rất nghiêm túc, đảm bảo quy chế để lên dây cĩt xác định tư tưởng học tập từ đầu cho học sinh. Sử dụng tư duy của học sinh là một PPDH khơng thể thiếu của giáo viên: dựa vào những hiểu biết sẵn cĩ của học sinh, đặt ra hệ thống câu hỏi gợi mở (cĩ trình tự, dễ rồi đến khĩ) để học sinh liên tưởng giữa kiến thức đã biết để hình thành các ý tưởng mới. Giáo viên cần thay đổi cách dạy, chuẩn bị đầy đủ các nội dung và thiết bị cho từng bài học để cĩ thể gợi ý cho học sinh tìm hiểu khái niệm kỹ thuật, trả lời câu hỏi hoặc quan sát hình vẽ, sơ đồ trong SGK. Giáo viên cần dự đốn những thắc mắc, sai sĩt của học sinh trong quá trình tìm hiểu bài học. Điều này gĩp phần phục vụ cho việc đổi mới phương pháp dạy và học Trang 13 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  14. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 theo hướng tích cực họat động của học sinh. Bên cạnh sử dụng phương pháp trên cịn sử dụng phương pháp mới trong chương trình lấy học sinh làm trung tâm và chia nhĩm học sinh tập luyện sau khi hướng dẫn một cách tỉ mỉ, chia các nhĩm tổ. Giáo viên bổ sung, củng cố và khích lệ học sinh thể hiện và đĩng gĩp ý kiến. Lớp học cĩ thể chia thành những nhĩm 4-6 em, tùy mục đích sư phạm và yêu cầu của học tập, các nhĩm được phân chia ngẫu nhiên hoặc cĩ chú định duy trì ổn định trong cả tiết. Bầu ra nhĩm trưởng, phân cơng cho nhĩm viên thực hiện một phần cơng việc. Các nhĩm giúp nhau tìm hiểu các vấn đề trong khơng khí thi đua học tập. Trình bày kết quả làm việc của nhĩm trước lớp, phương pháp này giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ vì được tham gia trao đổi, trình bày vấn đề đã nêu ra, hào hứng trong thành cơng chung của cả lớp cĩ phần đĩng gĩp của mình. Đánh giá theo từng bài dạy để học sinh tự làm, tự học. Trước đây quan niệm về đánh giá kết quả học tập của học sinh cịn phiến diện, chỉ cĩ giáo viên độc quyền đánh giá cịn học sinh là đối tượng được đánh giá cho nên chưa khởi động được tính chủ động, sáng tạo và tích cực của học sinh. Học sinh sẽ nhàm chán khi nghe giáo viên độc diễn một phương pháp từ đầu đến cuối bài học. Mặt khác tất cả 5 giác quan của con người đều cĩ thể hỗ trợ cho quá trình học tập. Hiện nay giáo viên thường sử dụng phương pháp diễn giải, do vậy học sinh chủ yếu sử dụng thính giác trong học tập. Tuy nhiên nhiều nhà tâm lý học đã kết luận rằng thị giác là quan trọng trong một quá trình tiếp nhận tri thức. Tục ngữ cĩ câu “Trăm nghe khơng bằng một thấy”. Nhiều nhà giáo dục đã tổng kết mức độ ảnh hưởng của các giác quan trong quá trình tiếp nhận tri thức như sau: - 1% qua nếm. - 1.5% qua sờ. - 3.5% qua ngửi. - 11% qua nghe. - 83% qua nhìn. Tỷ lệ kiến thức mà học sinh nhớ được sau khi học đạt được như sau: - 20% qua những gì mà các em nghe được Trang 14 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  15. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 - 30% qua những gì các em thấy được. - 50% qua những gì các em nghe và thấy được. - 80% qua những gì các em nĩi được. - 90% qua những gì các em nĩi và làm được. Khi một vấn đề hay một đối tượng được giáo viên giới thiệu bằng lời thì học sinh thụ động và chưa chắc chắn rằng học sinh đã kịp ghi nhận các thơng tin đĩ chứ chưa nĩi đến cần cĩ thời gian để hiểu nĩ, nhận dạng và ghi nhớ. Sự phối hợp của nhiều giác quan sẽ tạo nên sự hưng phấn và làm tăng mạnh động cơ học tập của con người và nâng cao chất lượng của học tập. Để soạn dạy các tiết của phần này giáo viên phải cĩ sự chuẩn bị tốt, soạn giáo án phù hợp với đối tương học sinh. Soạn tiết 44 bài 48: SỬ DỤNG HỢP LÍ ĐIỆN NĂNG I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết sử dụng hợp lí điện năng - Cĩ ý thức tiết kiệm điện năng. 2. Kĩ năng: Rèn tính trung thực, cĩ ý thức tiết kiệm điện năng tiêu thụ trong trường, lớp. 3 Thái độ: Giáo dục ý thức tiết kiệm điện 4.Năng lực, phẩm chất: -Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy, năng lực phân tích, tổng hợp thơng tin, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngơn ngữ. - Phẩm chất: Trung thực; Tự tin ; Chấp hành kỉ luật II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên : - Máy chiếu, phiếu học tập, giấy Ao, bút dạ - Biểu mẫu cụ thể tính tốn điện năng mục III bài 49 SGK - Đọc sách giáo khoa và sách giáo viên để hiếu các vấn đề: * Các nội dung chính của bài: - Nhu cầu tiêu thụ điện năng Trang 15 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  16. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 - Sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng - Tính tốn điện năng tiêu thụ trong gia đình * Một số điểm cần làm rõ: - Khái niệm về nhu cầu điện năng, giờ cao điểm tiêu thụ điện năng, các đặc điểm của giờ cao điểm. - Các biện pháp sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng. - Biết tính tốn điện năng tiêu thụ để cĩ kế hoạch tiết kiệm cho bản thân, gia đình và cộng đồng. * Thơng tin bổ sung: - Nước ta xây dựng nhiều nhà máy điện, nhưng do lượng điện năng phục vụ cho cơng nghiệp, nơng nghiệp, giao thơng vận tải, sinh hoạt, thương mại, dịch vụ tăng nhiều vì thế nước ta vẫn cịn thiếu điện, dự kiến đến năm 2020 nước ta phải nhập khẩu điện khoảng 10% đến 11,5%. - Tỷ lệ tiêu thụ điện năng của các ngành sản xuất và đời sống ở nước ta ước tính: cơng nghiệp 44,4%, nơng nghiệp 14,6%, giao thơng vận tải 0,8%, sinh hoạt 32,1%, thương mại - dịch vụ 8,1%. - Cảm biến hiện diện: Nhờ loại cảm biến này khi cĩ mặt của con người trong một khơng gian nhất định (Khu vực, phịng ) cảm biến sẽ tự động đĩng mạch điện đèn sáng, khi khơng cĩ mặt của con người cảm biến sẽ tự động ngắt mạch điện đèn tắt. 2. Học sinh: - Đọc trước bài ở nhà. - Bảng mẫu báo cáo thực hành bài 49 SGK III. CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: 1. Phương pháp dạy học: Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, Dạy học trực quan; Dạy học nhĩm; 2. Kĩ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi; Kĩ thuật thảo luận nhĩm ; Kĩ thuật giao nhiệm vụ, Kĩ thuật khăn trải bàn. IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP : Trang 16 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  17. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 1.Hoạt động khởi động: - ỉn định tổ chức : Kiểm tra sỹ số lớp - KiĨm tra bµi cị: Kết hợp kiểm tra trong giờ học. - Khởi động: + Trong gia đình và trong sản xuất, điện năng được sử dụng để làm gì ?=> HS trả lời. + GV đi đến kết luận : Ngày nay, điện năng được sử dụng rất rộng rãi trong sản xuất và đời sống. Điện năng là nguồn động lực, nguồn năng lượng cho các máy thiết bị hoạt động phục vị cho sản xuất và đời sống xã hội. Nhờ cĩ điện năng, quá trình sản xuất được tự động hĩa và cuộc sống của con người cĩ đầy đủ tiện nghi, văn minh hiện đại hơn. Xã hội càng phát triển, thì nhu cầu sử dụng điện năng ngày càng cao, địi hỏi các cơ quan quản lí phải cĩ những chiến lược phù hợp đáp ứng những nhu cầu đĩ. Người dùng phải biết sử dụng hợp lí điện năng cũng nằm trong chiến lược của ngành điện. Đĩ chính là nội dung ngày hơm nay. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới : HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT Hoạt động 1: Nhu cầu tiêu thụ điện năng: I. Nhu cầu tiêu thụ điện năng: - PP : Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, Dạy học trực quan ; Dạy học nhĩm ; - KT: KT đặt câu hỏi; KT thảo luận nhĩm ; KT giao nhiệm vụ, - NL : NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL phân tích, NL tổng hợp thơng tin, NL hợp tác, NL sử dụng ngơn ngữ. - GV yêu cầu HS đọc nội dung mục I SGK/165 kết hợp liên hệ thực tế hoạt động 1. Giờ cao điểm tiêu thụ điện năng: nhĩm 5 phútcho biết thời gian nào trong - Thời gian sử dụng điện nhiều nhất vào ngày sử dụng nhiều điện năng nhất? Thời khoảng thời gian 18 - 22h ( giờ cao điểm) điểm nào dùng ít điện nhất? Vì sao? Giờ * Lưu ý: Hiện nay giờ cao điểm tính giá Trang 17 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  18. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 “cao điểm” thường cĩ những đặc điểm gì. điện (giá cao) gồm các ngày từ thứ Hai - Đại diện nhĩm trình bày, nhĩm khác nhận đến thứ Bảy xét, bổ sung. - Từ 09 giờ 30 đến 11 giờ 30 (02 giờ); - GV dẫn dắt học sinh đi tới kết luận. - Từ 17 giờ 00 đến 20 giờ 00 (03 giờ). - GV yêu cầu HS lấy ví dụ về các hiện 2. Những đặc điểm của giờ cao điểm: tượng của đồ dùng điện khi dùng trong giờ - Vào thời gian “ giờ cao điểm” điện yếu, cao điểm. đèn huỳnh quang ( sử dụng tắc te) khĩ bật - HS hoạt động cá nhân. sáng được Hoạt động 2: Sử dụng hợp lí điện năng: II. Sử dụng hợp lí điện năng: - PP : Nêu và giải quyết vấn đề, vấn đáp, Dạy học trực quan ; Dạy học nhĩm ; - KT: KT đặt câu hỏi; KT thảo luận nhĩm ; KT giao nhiệm vụ, KT khăn trải bàn. - NL : NL tự học, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy, NL phân tích, NL tổng hợp thơng tin, NL hợp tác, NL sử dụng ngơn ngữ. - GV yêu cầu HS đọc mục II SGK/166 hoạt động nhĩm 5 phút sử dụng kĩ thuật khăn trải 1. Giảm bớt tiêu thụ điện năng trong bàn cho biết theo em cĩ những biến pháp giờ cao điểm: nào để sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện - Cần cắt bớt các thiết bị điện khơng cần năng? thiết ... - Đại diện nhĩm lên bảng trình bày kết quả - VD: Khơng là quần áo, bơm nước, đun nhĩm. Nhĩm khác theo dõi nhận xét, bổ nước, giặt quần áo.... vào tầm 09 giờ 30 sung. đến 11 giờ 30 hoặc từ 17 giờ 00 đến 20 - GV nhận xét chung và chốt. giờ 00 2. Sử dụng đồ dùng điện hiệu suất cao - Tại sao cần phải giảm mức tiêu thụ điện để tiết kiệm điện năng: năng trong giờ cao điểm? Lấy ví dụ? - Sử dụng thiết bị tiết kiệm điện như đèn Trang 18 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  19. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 Compac huỳnh quang ... - Muốn hạn chế hiện tượng này ta làm như 3. Khơng sử dụng lãng phí điện năng: thế nào? - Sử dụng bĩng đèn huỳnh quang tiết kiệm - Để khơng lãng phí điện năng người sử điện hơn. Vì khi làm hiệu suất phát quang dụng cần phải làm gì? của đèn sợi đốt thấp hơn đèn huỳnh quang. - Em hãy cho biết sử dụng bĩng đèn trịn * Khơng sử dụng đồ dùng điện khi khơng hay đèn huỳnh quang sẽ tiết kiệm điện hơn? cĩ nhu cầu: Tại sao? - Tan học khơng tắt đèn học. LP - Gv cho học sinh hoạt đọng cặp đơi 3 phút - Khi xem ti vi, tắt đèn bàn học. TK hồn thành phần câu hỏi trắc nghiệm - Bật đèn ở phịng tắm, phịnh vệ LP SGK/166. sinh suốt ngày đêm. - Đại diện cặp đơi trả lời, cặp đơi khác nhận Ra khỏi nhà tắt điện các phịng. TK xét, bổ sug. - GV nhận xét, chuẩn lại kiến thức cho học - Tắt bĩng điện khi ra khỏi phịng, lớp sinh ghi vở. học. - Em hãy nêu các việc làm tiết kiệm điện năng trong gia đình và nhà trường? - Hs: Thảo luận trả lời. 3. Hoạt động luyện tập: Điều quan trọng nhất các em học hơm nay là gì? Theo em vấn đề gì là quan trọng mà em chưa được giải đáp? HS suy nghĩ và viết ra giấy, mỗi học sinh trình bày trước lớp 1 phút về những điều các em đã được học và những câu hỏi mà em muốn giải đáp. - Gọi một số học sinh đọc nội dung mục Ghi nhớ SGK/166 - Em hãy cho biết biểu hiện của giờ ”cao điểm” và biện pháp khắc phục hiện tượng trên. - Hs: Vào thời gian “ giờ cao điểm” điện yếu. Để hạn chế hiện tượng này người sử dụng điện nên tăt bớt các thiết bị khơng cần thiết. Trang 19 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!
  20. Phương pháp dạy học – kiểm tra đánh giá Theo định hướng phát triển năng lực của học sinh bài sử dụng hợp lí điện năng mơn Cơng nghệ 8 - Em hãy kể tên một số thiết bị, đồ dùng điện cĩ tác dụng tiết kiệm điện năng. - Hs liên hệ thực tế trả lời : Bĩng compac huỳnh quang ; đèn led ; ti vi màn hình mỏng - Qua bài học hơm nay em cần phải làm gì để gĩp phần tiết kiệm điện năng? 4. Hoạt động vận dụng: Hãy chia sẻ với người thân trong gia đình cách nhận biết giờ cao điểm khi sử dụng điện năng, Cách sử dụng hợp lí và tiết kiệm điện năng 5. Hoạt động tìm tịi, mở rộng: - Yêu cầu HS đọc “ Cĩ thể em chưa biết” SGK/167 để hiểu rõ hơn việc sử dụng cảm biến hiện diện để tiết kiệm điện năng. - Đọc trước bài 49 SGK/167. Trả lời câu hỏi và bài tập SGK/167 - Tìm hiểu cách tính các số liệu trên hĩa đơn thu tiền điện hàng tháng trong gia đình. 5.2.2 Ngồi các câu hỏi, bài tập SGK cho học sinh làm thêm các câu hỏi trắc nghiệm giúp học sinh phát triển năng lực sử dụng đồ dùng điện và tiết kiệm điện năng Câu 1: Sự cần thiết phải sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn năng lượng là: A. Do nguồn năng lượng truyền thống (Năng lượng hĩa thạch) ngày càng cạn kiệt B. Do ảnh hưởng tiêu cực đối với mơi trường của việc sử dụng các nguồn năng lượng phục vụ đời sống. C. Cả A và B đều đúng. Câu 2: Tại sao phải tiết kiệm điện khi điện cĩ nhiều ứng dụng hiệu quả trong sản xuất, sinh hoạt, dịch vụ ? A. Để tiết kiệm tiền điện cho gia đinh, doanh nghiệp B. Để tiết kiệm việc đầu tư và sản xuất điện C. Để tiết kiệm nguồn năng lượng quốc gia D. Cả A, B, C đều đúng Câu 3: Mục đích thay thiết bị điện cĩ hiệu suất thấp bằng thiết điện cĩ hiệu suất cao là gì? Trang 20 Đổi mới phương pháp dạy học là điều kiện cần để nâng cao chất lượng giáo dục!