SKKN Tạo hứng thú tích cực học tiếng Anh cho học sinh qua phần feed back project English 8 - Phan Thị Thu Hằng

docx 18 trang baochau 27/10/2025 1900
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Tạo hứng thú tích cực học tiếng Anh cho học sinh qua phần feed back project English 8 - Phan Thị Thu Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxskkn_tao_hung_thu_tich_cuc_hoc_tieng_anh_cho_hoc_sinh_qua_ph.docx

Nội dung tài liệu: SKKN Tạo hứng thú tích cực học tiếng Anh cho học sinh qua phần feed back project English 8 - Phan Thị Thu Hằng

  1. A- PHẦN MỞ ĐẦU . I.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. 1. Cơ sở lý luận. Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp. Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là: - Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin..), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. - Có thể chọn lựa một cách linh hoạt các phương pháp chung và phương pháp đặc thù của môn học để thực hiện. tuy nhiên phải đảm bảo được nguyên tắc “Học sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ nhận thức với sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên”. - Việc sử dụng phương pháp dạy học gắn chặt với các hình thức tổ chức dạy học. Tuỳ theo mục tiêu, nội dung, đối tượng và điều kiện cụ thể mà có những hình thức tổ chức thích hợp như học cá nhân, học nhóm; học trong lớp, học ở ngoài lớp. Cần chuẩn bị tốt các giờ thực hành để đảm bảo yêu cầu rèn luyện kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn, nâng cao hứng thú cho người học. Xác định yếu tố cơ bản tác động trực tiếp đến kết quả học tập của học sinh là phương pháp dạy học. Vậy việc đổi mới, cải tiến phương pháp dạy học là một công việc vô cùng quan trọng đối với mỗi giáo viên. Tổ chức cho học sinh hoạt động theo cặp, nhóm là rèn cho học sinh kỹ năng vận dụng kiến thức để giao tiếp, biết chủ động để trình bày những mục đích giao tiếp của mình trong các tiết học và đặc biệt là phần “feedback project ’’ là sân chơi cho các em thỏa sức thể hiện mình sau các bài học từ vựng, ngữ pháp và đó cũng là lý do tôi chọn đề tài nghiên cứu “ Tạo hứng thú tích cực học tiếng Anh cho học sinh qua phần feed back project English 8” 2. Cơ sở thực tiễn. Nhìn chung với tinh thần và yêu cầu đòi hỏi của việc đổi mới phương pháp dạy học qua quá trình đổi mới thay sách giáo khoa mới những năm gần đây, phần lớn giáo viên đã tìm tòi học hỏi và vận dụng phong phú các phương pháp vào quá trình truyền thụ kiến thức cho học sinh. Tuy nhiên vẫn còn không ít những giáo viên chưa thành công trong việc thể hiện vai trò tổ chức, hướng dẫn của mình, chưa phát huy được vai 1
  2. trò chủ động sáng tạo, tích cực hoạt động của học sinh. Bản thân cũng rât cố gắng trong vịêc đổi mới PPDH nhất là trong việc tổ chức cho học sinh được thể hiện mình trông việc vận dụng kiến thức, ngôn ngữ ,kỹ năng giao tiếp phát triển phẩm chất năng lực tạo hứng thú học tập môn tiếng anh sau mỗi chủ đề chủ điểm để nâng cao lượng dạy học đối với học sinhlớp 8 tôi trực tiếp giảng dạy trong năm học 2021-2022. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU. Xuất phát từ tình hình thực tế giảng dạy tiếng Anh ở trường THCS , bản thân tôi thấy được hạn chế của học sinh trong việc học tiếng Anh, từ khâu lĩnh hội từ mới,ngữ liệu mới cho đến việc rèn luyện các kỹ năng giao tiếp bằng ngoại ngữ các em . Để giúp các em dễ dàng, hồn nhiên tiếp cận với một ngôn ngữ mới đó, nên tôi đã tổ chức cho học sinh làm dự án project theo nhóm sau mỗi đơn vị bài học . Kết hợp các phương pháp quan sát, nghiên cứu sản phẩm, nghiên cứu tài liệu, tổng kết kinh nghiệm để xác định và đề xuất những biện pháp, thủ thuật nhằm nâng cao chất lượng dạy tiếng Anh cho học sinh .Tiến hành thực nghiệm, vận dụng phương pháp phù hợp cho từng bài, từng đối tượng học sinh để đi đến khẳng định tính đúng đắn với mục đích tạo ra môi trường học ngoại ngữ phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm thông tin ), trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. III . ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. Với đối tượng là học sinh THCS của một huyện miền núi, môi trường sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp gần như không có, cơ hội tiếp xúc và sử dụng Anh ngữ với người bản địa hầu như không, bên cạnh đó kiến thức, kỹ năng và quan trọng hơn cả là tâm lý ngại giao tiếp làm cho việc đưa tiếng Anh vào môi trường sinh hoạt còn nhiều hạn chế. Điều này gây ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng dạy và học đồng thời làm cho mục tiêu dạy học ngoại ngữ theo định hướng giao tiếp khó có thể thực hiện được.Với đề tài này, đối tượng phạm vi tôi tập trung nghiên cứu và áp dụng là học sinh THCS lớp 8 mình trực tiếp giảng dạy theo phương pháp thực nghiệm đối chứng. IV. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT. - Đối tượng là học sinh THCS lớp 8 Trường THCS Chu Văn An. V. PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU . - Đề tài tập trung giới thiệu và giải quyết những vấn đề vận dụng linh hoạt các phương pháp, kĩ thuật hoạt động theo nhómngoài các giờ học tiếng anh trên lớp. - Thời gian : Từ tháng 9/2021 đến tháng 1/2022 - Giáo viên nghiên cứu nội dung từng bài học trong sách giáo khoa, nghiên cứu đối tượng học sinh, bằng kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, quan sát, trao đổi với bạn bè đồng nghiệp trong và ngoài trường để lựa chọn và tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm đa dạng phù hợp với từng bài học, chủ đề với khả năng nhận thức của các em, thu hút sự chú ý của các em, tạo cho học sinh bớt căng thẳng, thích thú học 2
  3. hỏi tìm tòi để ôn tập lại kiến thức theo chủ đề yêu thích một cách chủ động ,sang tạo. Với phương châm “ học mà chơi, chơi mà học” nhằm phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong việc tiếp thu và lĩnh hội kiến thức với quan điểm phát triển cả phẩm chất năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống , phát triển các kỷ năng . VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. Để thực hiện đề tài này tôi thực hiện các phương pháp sau: 1.Bồi dưỡng phương pháp học tập tích cực cho học sinh. Phương pháp học tập một cách tự lực đóng vai trò quan trọng trong việc tích cực hoá, phát huy tính sáng tạo của học sinh. Có những phương pháp nhận thức chung như phương pháp thu thập, xử lý, đánh giá thông tin, phương pháp tổ chức làm việc, phương pháp làm việc nhóm, có những phương pháp học tập chuyên biệt của từng bộ môn. Bằng nhiều hình thức khác nhau, cần luyện tập cho học sinh các phương pháp học tập chung và các phương pháp học tập trong bộ mônTiếng Anh.. 2.Phương pháp quan sát . Quan sát các giờ học Tiếng Anh, đặc biệt là hướng dẫn cho học sinh trong các giờ dạy ngữ liệu mới và trong các giờ luyện kĩ năng để các em luyện tập ,để xem có đạt hiệu quả không đồng thời đưa ra các hướng dẫn phù hợp hơn, hiệu quả hơn để giúp học sinh khai thác nguồn tài nguyên cho nhóm của mình hoàn thành phần Feed back Project một cách hiệu quả nhất. 3.Phương pháp nghiên cứu sản phẩm . Thông qua kết quả lĩnh hội kiến thức của học sinh,và khả năng vận dụng kiến thức vào giao tiếp trong từng hoạt động cụ thể để giáo viên hỗ trợ học sinh trong các hoạt động cho phù hợp. Phân công nhóm trưởng phát hiện ra sở trường của bạn mình để phân công nhiệm vụ cụ thể với sự đam mê khám phá không áp đặt. 4.Phương pháp đàm thoại . Thông qua trao đổi với giáo viên cùng chuyên môn, học sinh , để tìm hiểu khả năng sử dụng ngôn ngữ trong giao tiếp của học sinh, qua đó để rút ra được những đóng góp bổ ích cho bản thân hướng dẫn học sinh khai thác dữ liệu có hiệu quả hơn sau mỗi tiết học. 5. Phương pháp nghiên cứu tài liệu . Tìm đọc các tài liệu, sách báovà các bài viết trên mạng có liên quan đến đề tài nghiên cứu. 6. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm . Bằng kinh nghiệm đúc kết từ bản thân trong quá trình dạy học của mình. đồng thời tìm hiểu kinh nghiệm tổ chức cho học sinh hoàn thiện feed back project theo nhóm sau mỗi chủ đề của các giáo viên Tiếng Anh trong và ngoài trường,các buổi đi tập huấn chuyên đề . 3
  4. B- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ Với định hướng lấy người học làm trung tâm, phương pháp giảng dạy theo đường hướng dạy ngôn ngữ giao tiếp thì mục đích của dạy tiếng Anh là để giao tiếp và bản chất của giao tiếp là tương tác và để giúp học sinh tương tác bằng tiếng Anh có hiệu quả giáo viên không chỉ rèn kỹ năng nói cho học sinh ở các tiết dạy nói với các thủ thuật dạy nói trong giai đoạn trước khi nói, trong khi nói và sau khi nói mà con thông qua các hình thức khác nhau. Để nâng cao ngoại ngữ, học sinh cần có môi trường phản xạ, tăng cường kiến thức, từ vựng và rèn luyện khả năng tư duy bằng ngôn ngữ này.Để sử dụng tiếng Anh lưu loát như ngôn ngữ thứ hai ngoài việc học tiếng Anh các em cần bổ sung nhiều kỹ năng khác ,phản xạ nói tiếng Anh trong những tình huống khác nhau. Cách tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm có nhiều ưu thế, góp phần phát triển các quan hệ bè bạn trong môi trường học tập . Các kỹ năng giao tiếp lắng nghe, diễn đạt, tranh luận, lãnh đạo, rèn luyện khả năng hợp tác, tương hỗ giúp cho người học tự tin hơn. Tổ chức cho học sinh hoạt động theo nhóm giúp phát triển trí tuệ, rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng tư duy, suy luận, giải quyết vấn đề, phát triển tư duy độc lập, tự chủ sáng tạo của người học. Một cuôc điều tra ngay đối tượng học sinh mình đang giảng dạy , với các dạy học truyền thống , giáo viên truyền thụ kiến thức và học sinh tự lĩnh hội sau đó tự mình hoàn thành một số bài tập được giao mà không có sự hỗ trợ của bạn thì kết quả vẫn chưa như mong đợi , giờ học kém sôi nổi hơn, hoạt động của học sinh ít sôi động hơn và giáo viên cũng mất nhiều thời gian hơn trong việc kèm căp học sinh. Theo số liệu thống kê điểm kiểm tra miệng kỹ năng nói đầu năm học 2020 - 2021, chất lượng kỹ năng nói tiếng Anh ba lớp 8A4, 8A8,8A10 tôi giảng dạy được thể hiện như sau: Giỏi Khá Tb Yếu Kém Lớp Sĩ số 8.0 -10.0 6.5 - 7.9 5.0 - 6.4 2.1 - 4.9 <,= 2.0 8A4 31 5 10 15 1 8A8 40 6 13 17 4 1 8A10 40 8 15 12 5 + 111 14 33 39 24 Tỉ lệ % 12, % 29,% 35,% 22% 2 % I.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN: Để thực hiện thành công dự án gióa viên cũng như học sinh phải lên kế hoạch cụ thể ngay từ ban đầu, có thời gian và nội dung rõ ràng . A.Đối với giáo viên: 1. Xây dựng kế hoạch . Bước 1: Lập kế hoạch dự án. - Xác định phạm vi thực hiện các vấn đề có thể có và ý tưởng lớn. 4
  5. - Phát triển câu hỏi định hướng. - Lựa chọn các tiêu chuẩn cho nội dung dự án và xác định các kết quả không thuộc nội dung ( Các kết quả về mặt kỹ năng nhận thức thái độ..) - Lên kế hoạch đánh giá lại. - Tổ chức các nguồn lực. - Quyết định cách chia nhóm. Bước 2: Hướng dẫn thực hiện dự án. - Khơi gợi sự hứng thú, nhiệt tình, quan tâm đến học sinh. - Đặt ra các kỳ vọng lớn. - Làm rõ các thông tin quy định, quy trình sản phẩm, tiến độ và cách thức đánh giá. Bước 3: Tìm hiểu và làm ra sản phẩm. - Hướng dẫn và hỗ trợ việc sử dụng các nguồn lực( tài liệu, sự giúp đỡ từ bạn bè, thầy cô) - Giúp học sinh xác định được nhiệm vụ và đánh giá tiến độ thực hiện. - Bồi bổ kiến thức xây dựng kỹ năng học và làm việc. - Học và luyện tập kỹ năng thuyết trình. Bước 4: Kết thúc dự án - Trưng bày và giới thiệu sản phẩm. - Nhận xét và chấm điểm. -Rút kinh nghiệm về những điều đã học, được học, chưa học được qua quá trình thực hiện . 2. Vai trò của giá viên. Việc phân nhóm tuân theo đặc điểm tâm lý, nhận thức của học sinh và phụ thuộc nhiệm vụ học tập phải giải quyết. Trong mỗi nhóm phải có sự phân công nhiệm vụ rõ ràng, phải cùng hợp tác giải quyết nhiệm vụ chung của nhóm. Học sinh phải trực tiếp tham gia các hoạt động, giải quyết nhiệm vụ học tập được đặt ra cho mỗi nhóm. Chia nhóm phải đảm bảo cân đối về số lượng, sắp xếp vị trí chỗ ngồi của nhóm cũng như từng thành viên để học sinh dễ thảo luận, trao đổi với nhau và trao đổi với giáo viên. Có thể chia lớp thành bốn nhóm Để học sinh hoạt động theo cặp, nhóm có hiệu quả giáo viên người tổ chức, điều khiển hoạt động cần làm tốt những yêu cầu sau: a.Chỉ dẫn bài tập hay nêu ra nhiệm vụ, yêu cầu phải thật rõ ràng. Sau mỗi tiết học là giáo viên phải giao bài cụ thể cho các nhóm chứ không chờ đến khi học hết một Unit mới tiến hành giao bài, và tiết kế tiếp giáo viên cần phải kiểm ta nội dung trước để hỗ trợ học sinh kịp thời tiếp thêm năng lượng tích cực cho học sinh. Cụ thể như sau - Sau tiết Getting started họ sinh xác định chủ điểm, và ngữ liệu mới - Tiết Acloser look 1: Nắm bắt từ vụng liên quan đến chủ điểm 5
  6. - Tiết Acloser look 2 : Nắm bắt cấu trúc ngữ pháp và tìm thêm một số mẫu câu đơn giản liên quan đến phần dự án - Communication : Từ vựng và thông tin liên quan đến phần dự án - Skills 1 :Từ vựng và thông tin liên quan đến phần dự án - Skills 2 :Từ vựng và thông tin liên quan đến phần dự án - Looking back: là tiết học cuối của mỗi Unit nên giáo viên yêu cầu học sinh phải hoàn tất việc tìm kiếm thông tin ngữ liệu và tập hợp nhóm để hoàn thành sản phẩm. b. Tiến hành đánh giá nghiệm thu sản phẩm. Sau ba Unit giáo viên cho học sinh hoạt động theo nhóm để trình bày sản phẩm của mình như một cuộc thi giữa các nhóm với nhau và được đánh giá nhận xét chính xác khách quan theo tiêu chí và thang điểm cụ thể 100 điểm: 1 Sự phong phú về từ vựng tối đa 20 điểm 2 Sử dụng mẫu câu tốt: tối đa 15 điểm 3 Hình ảnh / sản phẩm đep tối đa 15 điểm Trình bày bài giới thiệu tốt ( sự lưu loát ,tự tin , chính tối đa 30 điểm 4 xác, đúng thời gian quy định) 5 Tinh thần hợp tác của các thành viên( team work) tối đa 10 điểm 6 Hoàn thành đúng tiến độ tối đa 10 điểm c. Giáo viên cần qui định thời gian cụ thể cho từng hoạt động . - Quy định thời gian trình bày không quá 7 phút và và trả lời câu hỏi của đội bạn trong vòng 5 phút. d. Trong quá trình học sinh thực hiện giáo viên cần có sự theo dõi, bao quát chung. Không ngắt lời khi học sinh đang luyện tập, giáo viên ghi lại những lỗi sai điển hình để chỉ ra cho học sinh sửa sau đó . e.Kiểm tra kết quả đạt được và sữa lỗi ,nhận xét quá trình thưc hiện hoat động nhóm. Giáo viên cho học sinh trình bày sản phẩm của nhóm , nhận xét đưa kết quả và khen thưởng khích lệ các em làm tốt hơn ở các hoạt động tiếp theo ,có thể là điiểm số , lời nhận xét hoặc tràng pháo tay của các nhóm khác. B. Đối với học sinh: Sau khi tiếp nhận thông tin và nhiệm vụ từ giáo viên các enm sẽ bầu ra nhóm trưởng nhóm phó và phân công nhiệm vụ cho các thành viên.Nhóm trưởng lập danh sách phân công nhiệm vụ phù hợp với sở trường của bạn và có trách nhiệm theo dõi và báo cáo tiến trình của tổ viên ,để có sự hỗ trợ từ gióa viên. Đây là một ví dụ trong việc phân công nhiệm vụ thực hiện dự án của một nhóm: 6
  7. Hình ảnh / Cấutrúcngữ Người trình Tên thành viên Từ vựng làm mô Ghi chú pháp bày sản phẩm hình Nguyễn Thanh Bình x x Nhóm trưởng Phan Văn Xuân Bách x x Nhóm phó Lê Bùi Quang Huy x Dương Ngọc Báu x Nguyễn Gia Bảo x Nguyễn Đình Tấn Huy x x Lê Đăng Cường x Cao Tấn Dũng x Nguyễn Linh Đan x x Thư ký nhóm Nguyễn Việt Anh x Trần Quỳnh Anh x Người thực hiện hoạt động để chủ động lĩnh hội kiến thức qua hình thức hoạt động này cần phải xây dựng thói quen tuân theo một số những qui định cần thiết: -Cần phải nghe những yêu cầu của bài tập : Yêu cầu này thể hiện trong SGK là một phần còn phần lớn là hướng dẫn và yêu cầu của giáo viên, người điều khiển hoạt động. Ví dụ như yêu cầu về hoạt động, thời gian hoạt động, nhiệm vụ của từng nhóm, cá nhân trong nhóm . -Cần làm việc tự giác, không gây quá ồn ào. -Cần phải bắt đầu và ngừng ngay hoạt động khi giáo viên yêu cầu. II.ÁP DỤNG THỰC TẾ VÀO BÀI HỌC . Trong chương trình Tiếng Anh 8 học sinh được học theo mỗi đơn vị bài theo các tiết kỷ năng khác nhau , trong quá trình soạn giáo án theo công văn 5512 /BGDDT về soạn giáo án theo định hướng phát triển năng lực ,lấy hoạt động của trò làm trung tâm tôi đã áp dụng các hoạt động nhóm ngay trên từng tiết học ,tạo hứng thú học tập cho học sinh ,khích lệ những học sinh yếu tham gia vào bài học tốt hơn, nhứng học sinh khá giỏi có cơ hội thể hiện bản thân mình , hỗ trợ bạn nhiều hơn trong các tiết học.Tùy vào các chủ đề mỗi nhóm có cách thể hiện sản phẩm một cách tích cực và hiệu quả nhất. 7
  8. Nhóm 1: Chủ đề 1: HOBBY AND LEISURE ACTIVITIES: 8
  9. Nhóm 2: Chủ đề 2:CUSTOMS AND TRADITIONS IN VIETNAM 9
  10. Nhóm 3 : Chủ đề 3: TET HOLIDAY IN VIETNAM 11
  11. Nhóm 4: Chủ đề 4: FOLKTALES: Trước khi trình bày một câu chuyện cổ tích nhóm này đặc biệt cho bạn mình trình bày qua về các loại truyện, các nhân vật xuất hiện trong các câu chuyện cổ tích thần thoại truyền thuyết, các tính từ thường được dùng để miêu tả các nhân vật.Tất cả cá thành viên đều có cơ hội nói tiếng anh trước đám đông. 13
  12. III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI THỰC HIỆN . Sau khi thực hiện hoạt động Feedback project theo nhóm tôi nhận thấy đã phát huy trực tiếp sự tham gia của người học một cách linh hoạt nhằm giúp cho các em phải tự lực học tập hình thành thói quen làm việc hợp tác, khả năng giao tiếp. Giúp các em phát huy tinh thần đoàn kết sự giúp đỡ, tương trợ nhau trong học tập, người khá giỏi giúp đỡ người yếu kém để người yếu kém cố gắng vươn lên. Sau thời gian tập trung nghiên cứu đề tài “ Tạo hứng thú tích cực học tiếng Anh cho học sinh qua phần feed back project English 8” tiến hành dạy thực nghiệm ở khối 8 và tôi nhận thấy rằng trong thời gian áp dụng ngoài việc đáp ứng được nhu cầu đổi mới PPDH, học sinh còn hứng thú hơn khi tham gia vào hoạt động học tập phát triển kỷ năng sử dụng ngôn ngữ theo các chủ đề than thuộc trong cuộc sống, các em ngày càng yêu thích môn học , kết quả cụ thể như sau : Giỏi Khá Tb Yếu Kém Lớp Sĩ số 8.0 -10.0 6.5 - 7.9 5.0 - 6.4 2.1 - 4.9 <= 2.0 8A4 31 2 5 16 7 1 8A8 42 12 19 10 1 8A10 40 12 15 12 1 + 113 26 39 38 9 1 Tỉ lệ % 23 % 34,5% 34% 7,5% 1 % So sánh kết quả trước và sau khi thưc hiện cho thấy viêc dạy học theo cặp, nhóm còn đánh thức và khơi dạy tiềm năng, trí tuệ của các em bằng cách buộc các em phải tự suy nghĩ , tự mình tìm ra tri thức, giúp hình thành những phẩm chất quan trọng cho con người trong thời hiện đại như tính độc lập, tích cực, tự tin, tinh thần hợp tác và kỹ năng sống và làm việc cùng người khác trình bày ý kiến của mình và lắng nghe ý kiến của người khác, biết đánh giá bản thân và thừa nhận giá trị của những người xung quanh, biết học từ người khác và biết tự khảng định mình.Học sinh càng ngày càng tích cực ,đam mê học tiếng Anh , khoảng 90% tham gia hoạt động tích cưc làm cho hiệu quả tiết feedback tăng lên. Bản thân giáo viên cũng có nhiều thời gian để hỗ trợ cùng với học sinh khá giỏi giúp đỡ bạn cùng tiến bộ.Đây là hoạt đông luyện tập củng cố ngữ liệu sau mỗi đơn vị bài học một các nhẹ nhàng ,vui vẻ khích lệ sư đam mê học tiếng anh của học sinh. Từ kết quả trên cho chúng ta thấy, rõ ràng nếu ở nhà giáo viên có đầu tư tốt vào công tác giảng dạy, áp dụng mọi phương pháp làm sao cho phù hợp với năng lực của học sinh thì càng ngày càng gặt hái được chất lượng và hiệu quả vì học sinh cảm thấy thích thú, ham học, học tốt hơn và nhớ lâu hơn. Còn đối với giáo viên không còn cảm giác nặng nề về sự thất bại khi đến lớp và thích dạy hơn vì kết quả gặt hái ngày càng cao. 15
  13. Tuy nhiên mỗi giáo viên do hạn chế về thời gian của tiết dạy, do trình độ , năng lực nhận thức của đối tượng học sinh thuộc về mình phụ trách, và tùy thuộc vào khối lượng kiến thức mà giáo viên muốn truyền đạt cho học sinh, cũng như khả năng vận dụng các kỹ năng hoạt động nhóm và nhạy bén của mỗi học sinh , giáo viên phải lựa chọn phương pháp giảng dạy cho phù hợp. Trong qúa trình giảng dạy giáo viên phải xác định kiến thức cơ bản của bài học, đồng thời giúp học sinh mạnh dạn nêu ra ý kiến để xây dựng bài học. Đối với học sinh khá giỏi thì giáo viên có thể nêu gợi ý để từ đó các em vận dụng kiến thức cơ bản có sẳn trong sách để tự mình xây dựng dàn ý giải quyết được vấn đề, thu âm các bài nói đơn giản gửi qua Zalo để nhận được sự hỗ trợ từ giáo viên . C- KẾT LUẬN I. Bài học kinh nghiệm: Giúphọc sinh phát triển khả năng giao tiếp và học từ vựng là cả một quá trình rèn luyện, dần dần từng bước từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp hình thành thói quen sử dụng tiếng Anh hàng ngày đòi hỏi phải có sự tham gia tích cực từ hai phía: Thầy và trò. Qua quá trình giảng dạy và thực nghiệm tôi rút ra một số bài học kinh nghiệm như sau: 1- Về phía giáo viên: - Đầu tư thời gian, công sức nghiên cứu bài chu đáo, dự kiến những tình huống giao tiếp nảy sinh trong tiết dạy. - Vận dụng phương pháp phù hợp với từng loại bài. - Xác định đúng vai trò của giáo viên trong từng giai đoạn của tiết luyện giao tiếp, từ vựng - Gióa viên phải là tấm gương sáng trong việc sử dụng tiếng Anh một cách hợp lý, nói đúng và nói chuẩn. - Thường xuyên kiểm tra kỹ năng nói tiếng Anh theo chủ đề, chủ điểm gần gũi với học sinh vì các em thường có tâm lý chỉ học những gì mà thầy hay kiểm tra. - Tích cực đầu tư thời gian, công sức tạo môi trường nói tiếng Anh cho học sinh, tạo cơ hội để các em được nói tiếng Anh, thể hiện mình trong các tiết Feedback project và sinh hoạt câu lạc bộ nói tiếng Anh . - Thường xuyên quan tâm, động viên, khích lệ tinh thần say mê học tập của học sinh. Khuyến khích các em nói được bằng tiếng Anh càng nhiều càng tốt nhưng phải đúng lúc, đúng chỗ. - Gần gũi, thân mật và tâm lý với học sinh, khơi dậy lòng ham mê yêu thích bộ môn tiếng Anh ngay từ khi các em mới vào lớp 6 để các em tạo dựng cho mình một 16
  14. nền móng vững chắc về vốn từ, về kiến thức và kỹ năng ngôn ngữ để phát triển kỹ năng giao tiếp. - Trân trọng và đánh giá đúng mức khả năng mở rộng và sáng tạo của các em . 2. Về phía học sinh: - Phải chăm chỉ học từ vựng, mẫu câu, tích cực tham gia vào các hoạt động học tập trong giờ học. - Có ý thức tự học và tinh thần học hỏi, tiếp thu sự góp ý của thầy cô và bạn bè trong quá trình học tập. II. Kiến nghị, đề xuất. - Sở giáo dục, Phòng giáo dục thường xuyên mở các đợt chuyên đề bồi dưỡng tạo điều kiện để giáo viên được trao đổi kinh nghiệm và học hỏi lẫn nhau. - Nhà trường tạo điều kiện về thời gian, kinh phí động viên cho gióa viên và học sinh tham gia các hoạt động sinh hoạt CLB cũng như ngoại khóa sân chơi tiếng Anh , khuyến khích và hổ trợ thêm tài liệu để giáo viên tự nghiên cứu thêm ở nhà. Xin chân thành cảm ơn! Hương khê ngày 15/1/2022 17
  15. MỤC LỤC A-PHẦN MỞ ĐẦU I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI. 1. Cơ sở lí luận. 2. Cơ sở khoa học. 3. Cơ sở thực tiễn. II. MUC ĐÍCH NGHIÊN CỨU III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU. IV. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT V. PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU VI. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU. B- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I.NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN. II.ÁP DỤNG THỰC TẾ VÀO CÁC CHỦ ĐỀ . III. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC SAU KHI THỰC HIỆN . C- PHẦN KẾT LUẬN I. KẾT LUẬN: II. ĐỀ XUẤT ,KIẾN NGHỊ: 18