SKKN Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho học sinh Lớp 1 - Nguyễn Thị Hiếu

pdf 19 trang baochau 05/02/2026 2100
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho học sinh Lớp 1 - Nguyễn Thị Hiếu", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • pdfskkn_phat_trien_nang_luc_van_dung_kien_thuc_ky_nang_vao_thuc.pdf

Nội dung tài liệu: SKKN Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho học sinh Lớp 1 - Nguyễn Thị Hiếu

  1. PHÒNG GD&ĐT CAM LỘ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TH THỊ TRẤN CAM LỘ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cam Lộ, ngày 10 tháng 5 năm 2023 BÁO CÁO SÁNG KIẾN - Họ và tên tác giả: NGUYỄN THỊ HIẾU Nam nữ: Nữ - Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ: Đại học Sư phạm. - Chức vụ: Giáo viên - Đơn vị công tác: Trường Tiểu học thị trấn Cam Lộ, huyện Cam Lộ, tỉnh Quảng Trị. - Tên sáng kiến: Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho học sinh lớp 1 trong môn Tự nhiên và Xã hội. - Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Tự nhiên xã hội. - Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: Tháng 9 năm 2023. I. LÍ DO CHỌN SÁNG KIẾN Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”. Để thực hiện tốt mục tiêu về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, cần có nhận thức đúng về bản chất của đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học và một số biện pháp đổi mới phương pháp dạy học theo hướng này. Bên cạnh đó, giáo dục chính là quá trình HS biết cách sử dụng kiến thức và kỹ năng của mình để giải quyết những tình huống cụ thể, có ý nghĩa, nhằm hình thành, phát triển năng lực (Roegiers, 1996). Do vậy, ngay từ đầu cấp tiểu học, việc trang bị cho các em những kiến thức thực tiễn thông qua liên hệ, trải nghiệm là một việc làm rất quan trọng. Đối tượng học tập trong môn Tự nhiên và Xã hội là những sự vật, hiện tượng cụ thể, gần gũi xung quanh các em nên việc xây dựng tình huống gắn với thực tiễn sẽ khai thác được vốn kinh nghiệm sống, vốn hiểu biết của HS, từ đó hình thành ở các em không chỉ là những năng lực, phẩm chất chung mà còn phát triển các năng lực đặc thù của môn học, trong đó có năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.
  2. 2 Tuy nhiên, hiện nay hiệu quả của việc dạy học môn Tự nhiên và Xã hội thông qua tình huống gắn với thực tiễn còn gặp hạn chế, nguyên nhân là do GV còn chú trọng nhiều đến việc truyền đạt tri thức, chưa kết nối hiệu quả nội dung thông tin bài học với thực tiễn của HS. Bên cạnh đó, nhiều giáo viên chưa quan tâm đúng mức đến đối tượng giáo dục, chưa đặt ra cho mình nhiệm vụ và trách nhiệm nghiên cứu đổi mới cách dạy , cách học theo hướng phát triển năng lực người học. Vẫn còn hiện tượng dạy học đồng loạt, chưa phân hóa đối tượng HS, một cùng một bài dạy áp dụng cho nhiều lớp, nhiều thế hệ HS. Do phương pháp giảng dạy ít tiến bộ, mà người giáo viên trở thành người cảm nhận, truyền đạt tri thức một chiều, dẫn đến quá trình rèn luyện cho HS kĩ năng vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học còn hạn chế. Để phát triển năng lực cho HS, GV cần thay đổi cách dạy, cách học, cách đánh giá. Các giờ học phải tổ chức các hoạt động học cho học sinh một cách tích cực, hiệu quả, học sinh được hoạt động như thế nào thì sẽ hình thành năng lực tương ứng. GV phải là người định hướng tổ chức dạy học một cách sáng tạo, có thiết kế một cách bài bản, khoa học. Mặt khác, muốn phát triển năng lực học sinh thì GV phải dạy học phân hóa đối tượng HS. Có như vậy, các em mới phát triển năng lực học tập toàn diện và có kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Với mục tiêu đổi mới sáng tạo trong dạy học, tôi đã mạnh dạn xây dựng giải pháp: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh lớp 1 trong môn Tự nhiên và Xã hội”. II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ 1. Tính mới và sáng tạo của sáng kiến Chương trình môn Tự nhiên và Xã hội lớp 1 là chương trình được xây dựng theo định hướng phát triển năng lực người học. Môn học vừa có nhiệm vụ góp phần vào việc xây dựng và phát triển các năng lực chung vừa có nhiệm vụ phát triển năng lực đặc thù của môn học là năng lực khoa học (bao gồm: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh; Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học). Trong những năm học qua, tôi cùng các đồng nghiệp đã tích cực đổi mới phương pháp dạy học theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho HS trong dạy học môn Tự nhiên Xã hội qua các giải pháp như: Thiết kế mục tiêu bài học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh; Phối hợp các phương pháp, hình thức tổ chức, kĩ thuật dạy học phát triển năng lực. Sử dụng triệt để đồ dùng dạy học, Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học . Song song với việc dạy học phát triển năng lực thì vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề thực tiễn cũng là mục tiêu hướng đến của quá trình dạy học. Tôi đã nghiên cứu và sử dụng các giải pháp đổi mới cách dạy, cách học nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn cho học sinh lớp 1 trong môn Tự nhiên và Xã hội. Đó là: Tổ chức giờ học theo mô hình Học tập dựa trên tìm tòi phát hiện nhằm hình thành và phát triển năng
  3. 3 lực học tập cho HS và Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội. 1.1 Giải pháp thứ nhất. Tổ chức giờ học theo mô hình Học tập dựa trên tìm tòi phát hiện nhằm hình thành và phát triển năng lực học tập cho HS 1.1.1 Quy trình thực hiện Bước 1: Lập kế hoạch bài dạy theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho HS trong môn Tự nhiên và Xã hội Để dạy học phát triển năng lực, bản thân tôi phải chuẩn bị bài một cách kỹ lưỡng, và sát với thực tế; thiết kế bài dạy vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội. Cụ thể: Tôi xây dựng mục tiêu bài học dựa trên yêu cầu cần đạt của bài học. Khi thiết kế mục tiêu bài học theo định hướng phát triển, phẩm chất năng lực cần: - Nêu rõ yêu cầu cần đạt về kiến thức, kỹ năng. - Các mục tiêu được biểu đạt bằng động từ cụ thể, có thể lượng hóa được. - Mục tiêu tôi xác định luôn phải phù hợp với đối tượng học sinh (trình độ hiện có của học sinh). Ví dụ: Khi xây dựng mục tiêu bài Đồ dùng trong nhà tôi xác định: Sau bài học, hình thành ở HS những năng lực, phẩm chất sau: * Năng lực: - Đặt một số câu hỏi tìm hiểu về đồ dùng, thiết bị trong nhà. (năng lực giao tiếp với bạn). - Nêu được công dụng, cách bảo quản một số đồ dùng và thiết bị đơn giản trong nhà. (Năng lực nhận thức khoa học) - Làm được một số việc phù hợp để giữ gìn, bảo vệ những đồ dùng, thiết bị trong nhà. (Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học). - Nói được những việc làm cần thiết để giữ gìn nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ. (Vận dụng kiến thức kỹ năng đã học). * Phẩm chất: - Có ý thức giữ gìn nhà cửa sạch đẹp, yêu lao động và tôn trọng thành quả. Khi lập kế hoạch bài dạy, tôi phải tìm hiểu xem bài học cung cấp nội dung kiến thức nào; xác định mức độ tiếp thu của các em về bài học. Tôi lập kế hoạch định hướng, tổ chức cho HS chiếm lĩnh, diễn đạt tri thức một cách cô đọng, chính xác. Tôi nhận thấy không phải hoạt động nào, bài học nào cũng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng (VDKTKN) vào thực tiễn, mà tùy vào nội dung bài học để phát triển năng lực này. Nghiên cứu bài dạy để xác định xem trong nội dung bài dạy, cần khai thác và đưa nội dung vận dụng thực tiễn cho HS trong hoạt động cụ thể nào (hoạt động (HĐ) khám phá/HĐ thực hành hay HĐ vận dụng. Từ đó, xác định cách tổ chức để HS vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn để phát huy tối đa hiệu quả
  4. 4 của học sinh; Trong thực tế dạy học tôi còn vận dụng và ghi chép các địa chỉ bài học có các tình huống VDKTKN vào thực tiễn để có thể dễ dàng ứng dụng cho dạy học môn Tự nhiên và Xã hội trong những năm học tiếp theo. Bước 2: Tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn Sau khi lập kế hoạch bài dạy, tôi tiến hành tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Quá trình thực hiện tôi nhận thấy học sinh lớp 1 mới chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập nên sự tập trung còn hạn chế. Vì thế, tôi đã nghiên cứu và mạnh dạn thực hiện đổi mới cách tổ chức giờ học theo mô hình Học tập dựa trên tìm tòi phát hiện nhằm hình thành và phát triển năng lực học tập cho HS. Tôi tập cho HS lớp 1 làm quen cách thảo luận, trình bày và thường xuyên tạo môi trường cho HS tương tác, khám phá, thực hành trong lớp học giúp các em phát huy năng lực sở trường và tạo điều kiện phát triển bản thân. Tôi tổ chức một số hoạt động có tình huống gắn với thực tiễn (đã xác định địa chỉ trong kế hoạch bài dạy) trong đó HS là đối tượng tham gia giải quyết các tình huống này. Khi tổ chức hoạt động dạy học, tôi còn kết hợp huy động vốn hiểu biết của các em để chiếm lĩnh kiến thức mới; Trong tổ chức từng hoạt động, tôi lựa chọn các PPDH phát huy tính tích cực chủ động của HS như: PP quan sát, PP thảo luận nhóm, PP trò chơi học tập, PP đóng vai, PP động não, và các hình thức dạy học, phát huy tối đa hoạt động nhóm như: nhóm đôi, nhóm ba, nhóm bốn, để vừa phát huy tính sáng tạo độc lập cũng như phát huy tính tương trợ lẫn nhau để em khá, giỏi giúp đỡ em yếu và cùng nhau hoàn thành mục tiêu bài học và hướng đến phát huy sở trường của từng học sinh. Nhờ thế mà HS vừa nắm được nội dung kiến thức, vừa hào hứng tham gia các hoạt động thực hành vận dụng. Khi tổ chức dạy học theo mô hình này, tôi thường triển khai qua 5 bước: Xác định nhiệm vụ nhận thức; HS tự lực nghiên cứu; Tổ chức cho HS làm việc cùng nhau; giải quyết vấn đề; Vận dụng. Bước 3: Đánh giá: Khi thực hiện 5 bước dạy học theo mô hình trên, tôi thường theo dõi, quan sát kiểm tra đánh giá năng lực học tập của HS. Tôi phát hiện và bồi dưỡng cho những HS có năng lực phát triển tốt, phát huy những HS có năng lực phát triển bình thường và quan tâm động viên những HS phát triển năng lực còn chậm. 1.1.2 Tính mới và ưu, nhược điểm của giải pháp * Tính mới của giải pháp + Khi áp dụng giải pháp vào giảng dạy đã phát triển được năng lực học tập cho HS; khắc phục cách giảng dạy truyền thống truyền đạt tri thức một chiều. + Giải pháp đưa ra 5 bước tổ chức dạy học theo mô hình Học tập dựa trên tìm tòi phát hiện. Các quy trình thiết kế bài dạy, cách đổi mới tổ chức dạy học được xây dựng bài bản, khoa học, có tính thực tiễn cao. Ví dụ: Khi dạy hoạt động thực hành
  5. 5 Bài 22: Ăn uống hằng ngày, tôi tiến hành như sau: Bước 1: Xác định nhiệm vụ nhận thức Với học sinh lớp 1, nhận thức chỉ ở mức độ đơn giản, trực quan nên tôi thường xác định nhiệm vụ nhận thức cho các em bằng các tình huống có vấn đề gần gũi với các em, hệ thống câu hỏi rõ ràng, tường minh, dễ hiểu, bài tập cụ thể thường có hình ảnh minh họa... Tôi xác định nhiệm vụ nhận thức cho HS bằng tình huống sau: Nam và Bình cùng đi đá bóng với các bạn trong xóm. Về đến nhà, Nam vội mở vòi nước máy và uống một cách ngon lành. Bạn Bình kịp can lại và nói: Mình không nên uống nước lã, sẽ không tốt cho sức khỏe. Nam nói: Lâu nay mình vẫn uống vậy, có sao đâu? Theo em: Bạn Nam cho rằng uống nước lã không ảnh hưởng gì, đúng hay sai? Tại sao? Vì sao bạn Bình cho rằng uống nước lã sẽ không tốt cho sức khỏe? Bước 2: HS tự lực nghiên cứu Bước này, tôi thường sử dụng phương pháp động não để cho HS tự tìm câu trả lời. Tôi thường quan tâm đến từng đối tượng HS để có sự theo dõi, giúp đỡ kịp thời. Với tình huống nêu trên, tôi quan tâm đến nhóm đối tượng là con em ở nông thôn, đối tượng là con em ở địa bàn thị trấn, xem ý kiến cá nhân các em ra sao... có em nhận thức nhanh, ban đầu thế nào để có kế hoạch tư vấn, hỗ trợ. Bước 3: Tổ chức cho HS làm việc cùng nhau Sau khi học sinh tự lực nghiên cứu, tôi tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 6 để cùng nhau làm sáng tỏ vấn đề: Thực tế, sẽ có hai trường hợp xảy ra: Thứ nhất, đồng ý với bạn Nam, vì thói quen sinh hoạt hằng ngày của một số bộ phận HS ở nông thôn. Thứ hai, đồng ý với ý kiến bạn Bình. Vì vậy, tôi cho HS thảo luận thành 2 nhóm ý kiến tranh luận với nhau: + Nhóm ý kiến ủng hộ bạn Nam. Giải thích vì sao? + Nhóm ý kiến ủng hộ bạn Bình. Giải thích vì sao? Bước 4: Giải quyết vấn đề Với HS lớp 1, tôi cho HS xem tranh minh họa nước tự nhiên tuy trong suốt nhưng có nhiều sinh vật bé nhỏ. Cho HS xem video sử dụng nước lã gây ra các bệnh tiêu hóa... Tôi cho HS nhận ra việc nên làm và không nên làm khi sử dụng nước uống hằng ngày. Dưới sự hướng dẫn của GV, HS rút ra kết luận đúng. Khi tổ chức cho HS giải quyết vấn đề, tôi không đưa ra phán xét đúng sai để tránh tạo ra tâm lí tự ti, mặc cảm cho các em mà luôn hướng các em đến việc tự điều chỉnh hành vi của mình. Bên cạnh đó, tôi quan sát và giúp các em tự đánh giá về sản phẩm học tập của mình thông qua việc em sẽ thực hiện ăn uống hằng ngày trong gia đình như thế nào. Bước 5: Vận dụng Sau khi các nhóm trình bày và thống nhất ý kiến đúng, tôi cho HS nêu các việc làm cần thiết để đảm bảo vệ sinh an toàn khi uống nước và tổ chức cho các nhóm
  6. 6 khác đặt câu hỏi phát vấn nhằm giúp HS khắc sâu được kiến thức. * Ưu, nhược điểm của giải pháp Trong quá trình áp dụng biện pháp nêu trên, tôi nhận thấy một số ưu và nhược điểm sau: + Ưu điểm: - Học sinh tiếp thu bài nhanh, sôi nổi, hào hứng. - Áp dụng được cho các chủ đề, bài học trong chương trình môn TNXH lớp 1. - Các kiến thức về tự nhiên và xã hội được cụ thể hóa, gần gũi với đối tượng học sinh, nhất là học sinh lớp 1. - Các hoạt động dạy học diễn ra tự nhiên, hiệu quả, giúp HS nắm chắc kiến thức và bước đầu biết vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế. + Nhược điểm: - Với HS lớp 1, các em mới chuyển hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập nên sự tập trung còn hạn chế. - HS lớp 1 mau nhớ nhưng chóng quên nên chỉ dùng ở tổ chức các hoạt động khám phá, thực hành như vừa nêu ở trên thì HS sẽ khó áp dụng vào thực tế cuộc sống. + Biện pháp khắc phục: - Tổ chức một số hoạt động có tình huống gắn với thực tiễn trong đó HS là đối tượng tham gia giải quyết các tình huống này. - Đề xuất và xây dựng các những tình huống phải gắn với thực tế trong mỗi bài học trong môn Tự nhiên và Xã hội. Các tình huống này, tôi đã áp dụng giảng dạy tại lớp 1A1 trong năm học 2022-2023. (có phụ lục kèm theo) 1.2 Giải pháp thứ hai: Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội 1.2.1 Quy trình thực hiện -Sử dụng các tình huống thực tiễn vào dạy học (tình huống được xây dựng trong quá trình dạy học minh họa ở phần Phụ lục). - Tổ chức cho HS khám phá kiến thức bắt đầu từ thực tiễn và kết thúc bằng thực tiễn. Hay nói cách khác là “học phải đi đôi với hành". Những ví dụ, tình huống dạy học trên lớp phải đơn giản, gần gũi với cuộc sống của các em. Đặc biệt với HS lớp 1, các em chỉ có thể khám phá được kiến thức thông qua ví dụ thực tế. Để phát triển KNVDKT vào thực tiễn cho HS lớp 1 trong môn TNXH, tôi đã đặt HS vào các tình huống thực tiễn, thông qua giải quyết các tình huống này, HS vừa chiếm lĩnh kiến thức, đồng thời vận dụng được kiến thức vào thực tế cuộc sống. Bên cạnh đó, tôi còn sử dụng đa dạng các phương pháp dạy học mà ở đó HS được đặt vào tình huống thực tiễn. Để đạt được mục đích trên, tôi tổ chức các hoạt động học tập trong lớp học, ngoài lớp học. Tôi tổ chức dạy học liên hệ lí thuyết với thực tiễn, dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn thông qua các biện pháp chủ yếu như: dạy học tình huống
  7. 7 có vấn đề; bài tập thực tiễn; bài tập thực nghiệm; đóng vai; dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn, dạy học theo dự án... Sau đây là một số ví dụ minh họa mà tôi đã sử dụng: Ví dụ 1: Dạy học gắn với liên hệ thực tế. Khi dạy hoạt động thực hành Cùng rửa tay đúng cách (Bài 20: Cơ thể em), tôi yêu cầu học sinh thực hiện các bước sau: + Hãy nói về lợi ích của việc rửa tay? Hằng ngày, em rửa tay khi nào? + Em hãy nêu 6 bước rửa tay đúng cách của Bộ y tế? + Cả lớp thực hành vận động theo đúng quy trình 6 bước rửa tay của Bộ y tế trên video và thực hành rửa tay theo quy trình 6 bước của Bộ y tế trên bồn rửa tay. + HS nêu cách vận dụng: Chúng ta cần rửa tay đúng cách khi nào? Như vậy sau khi học xong, HS đã biết cách rửa tay đúng cách và an toàn. Ví dụ 2: Dạy học bằng tình huống có vấn đề Khi Bài 4: An toàn khi sử dụng đồ dùng trong nhà, tôi xây dựng tình huống gắn với thực tiễn như sau: Tình huống: “Nam đang chơi trong nhà, bỗng nghe tiếng khóc của em. Nam đến gần, thì ra em bị ngã, chiếc bút chì đang cầm trên tay đâm vào chân, máu bắt đầu chảy. Nếu em là Nam trong tình huống đó em sẽ làm gì? Vì sao?” (tình huống được trích trong phần phụ lục). - HS thảo luận nhóm để xử lý tình huống. - GV có thể dự kiến các phương án HS có thể đưa ra để có thể giải quyết tình huống nêu trên như: + Hô lên cho mọi người trong gia đình hoặc những người xung quanh được biết; Nhanh chóng dùng bông lau vết thương, + Dỗ em bé nín khóc; Dùng nước muối sát trùng vết thương và băng bó cho em. - Thực hành: GV và HS chuẩn bị các dụng cụ y tế như bông băng, cồn sát trùng để thực hành ngay tại lớp. Các nhóm tiến hành sơ cứu ngay tại lớp. Như vậy, thông qua việc xử lý THGVTT, HS đã tìm ra được những phương án giải quyết khi tay của mình hoặc người thân chảy máu, cách sử dụng các dụng cụ y tế đơn giản như bông, băng tay cá nhân và cả kỹ năng động viên, chia sẻ khi người thân gặp phải tai nạn; các em còn biết cách sắp xếp các đồ dùng gọn gàng, biết cách xử lý vết thương và tuyên truyền, nhắc nhở mọi người cách bố trí các đồ dùng trong nhà một cách hợp lí. Ví dụ 3: Dạy học bằng phương pháp đóng vai Khi dạy Bài 24: Tự bảo vệ mình Yêu cầu cần đạt: HS nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lý một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Bước 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ cho các nhóm: Các nhóm sẽ xử lý như thế nào trong tình huống sau: Bạn Hoa đang hốt hoảng chạy về nhà kể với mẹ: “Con vừa bị một chú sờ vào người, con liền bỏ chạy.” Đóng vai thể hiện việc làm của mẹ và Hoa.
  8. 8 Bước 2: Tổ chức cho học sinh đóng vai: Có thể có một số cách phản ứng sau: Cách 1: Mẹ động viên Hoa và chỉ cho Hoa biết những vùng riêng tư trên cơ thể mà không cho người khác chạm vào. Cách 2: Nếu gặp người lạ cố tình chạm vào vùng riêng tư cần hét to, gọi điện cho người thân, gọi điện thoại cho bố mẹ, người thân Cách 3: Mẹ động viên Hoa và cung cấp số điện thoại Bước 3: Các nhóm khác nhận xét, bình luận, rút ra bài học. Giáo viên kết luận cách xử lý phù hợp Như vậy, việc đóng vai xử lí tình huống đã giúp HS lớp tôi giải quyết được vấn đề thực tiễn là nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lý một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Việc HS tự trao đổi, tương tác với nhau trong thảo luận nhóm và trong đóng vai không những giúp HS có những trải nghiệm thực tế mà còn rèn kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phòng tránh bị xâm hại. Ví dụ 4: Dạy học bằng bài tập thực tiễn Khi dạy bài 16: Chăm sóc và bảo vệ cây trồng, tôi sử dụng các bài tập thực tiễn như sau: Trong dịp Tết, dịp sinh nhật...chúng ta không nên chưng nhiều loài hoa tươi trong phòng kín. Vì sao em biết? Với bài tập này, tôi cho HS quan sát tranh trang 68 với cuộc trò chuyện giữa Minh và Hoa. Minh nói: Hoa thơm quá làm mình thấy khó thở. HS khai thác kiến thức: mùi thơm của nhiều loài hoa trong không gian hẹp, kín như nhà ở của chúng ta, sẽ khiến ta khó thở. Điều này sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe của chúng ta. Bài tập giúp các em tránh ngồi trong phòng kin có chưng nhiều hoa tươi. Ví dụ 5: Dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn Khi dạy bài Các giác quan của cơ thể em trong hoạt động: Đánh thức các giác quan, GV chuẩn bị 4 giỏ đồ vật: giỏ đựng xúc xắc, giỏ đựng những chú thú bông, giỏ đựng quả quýt, giỏ đựng hoa hồng. - GV chia lớp thành 4 nhóm - GV giao nhiệm vụ: Các nhóm tìm hiểu các đặc điểm của các đồ vật. Nhóm nào tìm nhiều đặc điểm nhất, nhóm đó thắng cuộc. - GV để 1 giỏ đồ dùng đồ vật ở một góc. Mỗi nhóm dành thời gian 1 phút để trải nghiệm, ghi chép các đặc điểm của từng đồ vật. Hết thời gian, các nhóm sẽ trao đổi vị trí cho nhau để các em có thể trải nghiệm hết tất cả các đồ vật. - GV khuyến khích các em sử dụng tất cả các giác quan của mình để trải nghiệm, khám phá về các đặc điểm của từng đồ vật. - HS đến từng góc để quan sát, trải nghiệm. - Đại diện nhóm mô tả lại các đặc điểm của những đồ vật đã được trải nghiệm. GV cho đại diện các nhóm bốc thăm ngẫu nhiên các đồ vật để các em mô tả.
  9. 9 + Gấu bông: rất mềm, ấm và có nhiều màu sắc. Câu hỏi phản hồi: Sao bạn biết nó rất mềm? Mình đã dùng tay sờ vào gấu bông nên thấy nó rất mềm mượt + Hoa hồng: cánh mỏng, mùi rất thơm, hoa có màu đỏ, lá màu xanh. HS thảo luận và rút ra kết luận: Nhờ năm giác quan mà chúng ta nhận biết được thế giới xung quanh: nhìn bằng mắt (thị giác), nghe bằng tai (thính giác), ngửi bằng mũi (khứu giác), sờ bằng tay (xúc giác). Ví dụ 6: Dạy học theo dự án Trong chương trình môn TNXH lớp 1, dạy học bằng trải nghiệm thực tiễn đã được thể hiện rõ qua phương pháp dạy học theo dự án và đây cũng chính là điểm mới của dạy học môn TNXH lớp 1 trong chương trình Phổ thông 2018. Tôi đã tổ chức cho HS thực hiện dự án trồng cây trong bài 15: Cây xung quanh em, bài 16: Chăm sóc và bảo vệ cây; dự án quan sát bầu trời trong bài 26: Cùng khám phá bầu trời, bài 27: Thời tiết luôn thay đổi. Qua thực tế dạy học dự án, tôi thấy HS lớp tôi thực sự hứng thú và sáng tạo trong hoàn thành sản phẩm của mình. Các em đã huy động được vốn hiểu biết và kiến thức của mình để tạo ra sản phẩm học tập. Muốn PH dạy học dự án thành công, đòi hỏi người GV phải có cách tổ chức bài bản, định hướng cho HS phải cụ thể rõ ràng... HS phải tích cực, chủ động, sáng tạo trong khi thực hiện dự án. Bên cạnh đó, tôi còn huy động phụ huynh HS tạo điều kiện và hỗ trợ dự án của các con. Tôi đã tổ chức dạy học theo các bước: Giai đoạn 1: Lập kế hoạch; Giai đoạn 2: Thực hiện dự án; Giai đoạn 3: Tổng hợp báo cáo kết quả Những ví dụ, tình huống này sẽ khiến học sinh cảm thấy tò mò và nhận ra rằng những kiến thức mà các em tiếp thu được trong giờ học có thể ứng dụng vào thực tế cuộc sống, các em có thể tránh ngay được rủi ro có thể gặp phải, có thể tự làm được những công việc đơn giản cũng như có thói quen sinh hoạt tốt, biết cách tự bảo vệ bản thân... 1.2.2 Tính mới và ưu, nhược điểm của giải pháp * Tính mới của giải pháp: Đa dạng hóa các PP giảng dạy nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tế cuộc sống, đó là kết hợp nhiều PP dạy học đặc trưng của môn học với PP dạy học theo dự án vào giảng dạy môn TNXH lớp 1. HS đã hoàn nhiệm vụ học tập phức hợp “Chúng em gieo hạt”, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành. Tôi đã tiến hành dạy học theo dự án Chúng em cùng gieo hạt như sau: Giai đoạn 1: Lập kế hoạch: Thực hiện trong hoạt động thực hành trong bài 15: Cây xanh xung quanh em Tổ chức cho HS nêu các bước chuẩn bị để gieo hạt: chuẩn bị dụng cụ gieo hạt, hạt giống, . HS nêu nhiệm vụ mà các em cần thực hiện. GV liên hệ PH hỗ trợ cho HS như
  10. 10 theo dõi phần chuẩn ở nhà của HS, cung cấp vật dụng cần thiết cho các em; chụp ảnh, quay video quá trình HS chuẩn bị. Tôi cũng “bí mật” thực hiện dự án cùng HS, để có thể hỗ trợ các em trong quá trình gieo hạt. Giai đoạn 2: Thực hiện dự án (4 ngày - Hoạt động thời gian ngoài giờ lên lớp). GV giao nhiệm: HS thực hiện dự án ở nhà, tưới nước theo ngày, tưới với mức độ vừa phải và ghi chép quá trình chuẩn bị và quá trình gieo hạt. Tôi phối hợp với PH chụp hình ảnh hoặc video quá trình thực hiện dự án của HS; kịp thời tư vấn, trả lời thắc mắc (nếu có) của các em trong quá trình thực hiện dự án. Chẳng hạn: thời tiết lúc các em gieo hạt quá lạnh hoặc quá nắng nóng... có HS đợi mãi hạt giống không nảy mầm... Giai đoạn 3: Tổng hợp báo cáo kết quả Thực hiện trong hoạt động thực hành trong bài 16: Chăm sóc và bảo vệ cây trồng. Để chuẩn bị bài dạy, tôi thu thập và biên tập các hình ảnh, vi deo của PH khi HS thực hiện dự án gửi về. Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. HS tự đánh giá kết quả thực hiện. Dựa vào dự án vừa thực hiện, tôi tổ chức cho HS cùng nói về việc trồng và chăm sóc cây. (Sau khi hạt gieo xuống đất, rễ sẽ mọc trước rồi đến thân lá. Cây cần nước, không khí, ánh sáng và các chất dinh dưỡng khác) HS trao đổi để đưa ra các biện pháp để chăm sóc cây xanh (trong lớp và cả ở nhà). Tôi động viên HS để các em hoàn thành dự án (vì có thể thời gian hoàn thành dự án của các em không giống nhau). Thế là sau khi thực hiện dự án, HS rất tự hào vì mình đã có một sản phẩm tự làm ra. Các em có cơ hội tổng hợp kiến thức đã học áp dụng một cách sáng tạo vào cuộc sống. * Ưu, nhược điểm của giải pháp + Ưu điểm - Trong giờ học GV đã tạo được hứng thú cho người học, kích thích sự ham muốn được khám phá cho người học. HS được trải nghiệm vào thực tế cuộc sống. - GV chủ động trong việc tổ chức dạy học. - HS có khả năng vận dụng bài học ngay tại lớp. - Vận dụng được trong các bước khám phá, thực hành và vận dụng của bài dạy. - Học sinh có vốn sống thực tiễn, biết cách chăm sóc và bảo vệ bản thân. + Nhược điểm - Học sinh lớp 1 chưa đọc thông viết thạo nên việc tổ chức dạy học mất nhiều thời gian. +Biện pháp khắc phục - Giáo viên đưa các yêu cầu bài tập, tình huống đơn giản bằng lời hoặc bằng
  11. 11 tranh ảnh minh họa để HS có thể giảm bớt thời gian tìm hiểu yêu cầu của bài học. 2. Tính thực tiễn của sáng kiến Sáng kiến phát huy tối đa hiệu quả học tập của HS với cách tổ chức lớp học theo hướng phát triển năng lực cho học sinh. Tôi cùng các giáo viên khối 1 trường Tiểu học thị trấn Cam Lộ đã áp dụng thành công cách tổ chức dạy học theo mô hình Học tập dựa trên tìm tòi phát hiện. Giải pháp dễ thực hiện và mang lại hiệu quả cao. Sáng kiến đã xây dựng quy trình thiết kế và tổ chức bài dạy học vận dụng kiến thức vào thực tiễn. Tôi chia sẻ giải pháp dạy học phát triển năng lực cho HS tới đồng nghiêp trong các buổi sinh hoạt chuyên không những trong trường mà trong toàn ngành giáo dục Cam Lộ. Các biện pháp vừa nêu dễ thực hiện, vừa mang tính hiện đại vừa mang tính thời sự, đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục là dạy học gắn với thực tiễn cuộc sống. Ngoài ra, giải pháp đưa ra được các đồng nghiệp đánh giá cao và áp dụng dạy học trong lớp mình. Sáng kiến đề xuất một số biện pháp tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực VDKTKN vào thực tiễn cho học sinh và đã ghi chép lại để có thể dễ dàng sử dụng trong những năm học tiếp theo. Các đồng nghiệp trong toàn tỉnh có thể tham khảo và sử dụng trong giảng dạy. 3. Hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến 3.1. Hiệu quả áp dụng - Sáng kiến được nghiên cứu và thực hiện giảng dạy trên lớp học nên tiết kiệm được kinh phí dạy học; sáng kiến ứng dụng trên các phương tiện dạy học sẵn có trong lớp học như: ti vi, máy tính nên không cần kinh phí hỗ trợ về cơ sở vật chất trường học. Nhờ thế, sáng kiến có thể áp dụng rộng rãi trong các trường Tiểu học toàn tỉnh Quảng Trị, góp phần đem lại hiệu quả tích cực cho cả giáo viên và học sinh. Ngoài ra, sáng kiến gợi ý cách xây dựng tình huống thực tiễn trong bài học nên phù hợp với mọi đối tượng học sinh (kể cả HS vùng khó khăn) và tiết kiệm về mặt thời gian khi áp dụng sáng kiến vào giảng dạy. - Qua thời gian áp dụng, năng lực chung và năng lực học tập môn Tự nhiên và Xã hội của học sinh đã được chuyển biến rõ rệt. HS tiếp thu bài học một cách chủ động, sáng tạo và liên hệ thực tiễn nhiều hơn; đặc biệt hơn là các em biết vận dụng kiến thức để xử lý các tình huống các tình huống trong thực tiễn một cách phù hợp và hiệu quả. Các em vận dụng trong ứng xử trong khi ở nhà, ở trường; biết cách tự bảo vệ và chăm sóc bản thân... Với kết quả đạt được đã khẳng định tính đúng đắn, tiết kiệm, hiệu quả, khả thi của các giải pháp, thể hiện cụ thể qua bảng số liệu sau:
  12. 12 Bảng 1: Thái độ của HS khi học các bài học mới có vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh lớp 1A1- Trường Tiểu học thị trấn Cam Lộ TS Rất Không Tích cực Bình thường HS tích cực quan tâm Đầu năm học 351 6/36 10/36 14/36 5/36 Sau khi áp dụng 36 20/36 11/36 5/36 0 biện pháp Bảng 2: Kết quả đánh giá môn Tự nhiên và Xã hội của lớp học sinh lớp 1A1- Trường Tiểu học thị trấn Cam Lộ MỨC ĐẠT ĐƯỢC TS HS Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành SL TL SL TL SL TL Giữa học kì 1 352 25 71,4% 10 28,6% 0 0 Cuối năm 36 33 91,6% 3 8,4% 0 0 3.2. Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến - Sáng kiến giúp các cấp quản lí giáo dục quan tâm hơn đến vấn đề dạy học gắn kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn ở trường Tiểu học. Việc tổ chức dạy học theo hướng phát năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho học sinh đã tạo ra sự khác biệt với cách tổ chức, phương pháp dạy học cũ mà các GV trong nhà trường đang sử dụng. - Sáng kiến đã thực hiện thành công ở trường Tiểu học thị trấn Cam Lộ nên có thể áp dụng hiệu quả ở phạm vi đối tượng lớp 1 khi dạy môn Tự nhiên và Xã hội ở hầu hết các trường học trong toàn tỉnh. Ngoài ra, sáng kiến có thể phát triển áp dụng cho giảng dạy môn Tự nhiên và Xã hội cho các lớp 2,3, dạy môn Khoa học lớp 4,5. Sau thời gian nghiên cứu tìm hiểu, được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường cũng như Tổ chuyên môn tôi đã thực hiện thành công giải pháp: “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho học sinh lớp 1 trong môn Tự nhiên và Xã hội” với mong muốn: phát triển năng lực khoa học,khả năng vận dụng những kiến thức đã học để ứng dụng trong thực tế cuộc sống cho học sinh. Bên cạnh đó, nhằm nâng cao chất lượng môn Tự nhiên và Xã hội nói riêng, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nói chung. III. KẾT LUẬN 1. Bài học kinh nghiệm Trong quá trình tổ chức dạy học, GV cần định hướng cho HS có thể tự mình xác định được những kiến thức nào có thể vận dụng vào thực tiễn, phải khơi dậy tính say mê, tò mò ở các em, khuyến khích các em tìm ra kiến thức mới và vận dụng kiến thức đó vào thực tiễn và khai thác vốn sống của HS. Trong giảng dạy, GV cần tăng cường việc sử dụng việc sử dụng các phương 1 Sỉ số của lớp đầu năm học là 35 và sau đó có một học sinh chuyển đến. Vì vậy, số học sinh sau khi áp dụng biện pháp là 36 em. 2 Sỉ số của lớp đầu năm học là 35 và sau đó có một học sinh chuyển đến. Vì vậy, số học sinh sau khi áp dụng biện pháp là 36 em.
  13. 13 tiện trực quan, dụng cụ thực hành nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của HS. Chú trọng rèn luyện cho HS kỹ năng thực hành, tự tìm hiểu, phát hiện tri thức mới. Khi rèn luyện năng lực VDKTKN vào thực tiễn cho HS, GV cần chú ý: + Việc rèn luyện năng lực VDKTKN vào thực tiễn chỉ tiến hành khi đảm bảo HS đã nắm vững nội dung kiến thức đó. + Trong quá trình dạy học, chú trọng hơn đến các kiến thức có thể vận dụng vào thực tiễn. Lựa chọn biện pháp dạy học phù hợp cho mỗi kiến thức ứng dụng. 2. Kiến nghị, đề xuất 2.1. Các cấp quản lý - Cán bộ quản lý trường học nên định hướng cho GV xây dựng kế hoạch cụ thể và chi tiết các phương pháp dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho từng đơn vị trường học ngay từ đầu năm học. - Quan tâm đầu tư về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại để đáp ứng với xu đổi mới giáo dục hiện nay. 2.2 Với giáo viên Giáo viên chủ động xây dựng kế hoạch giảng dạy theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho HS. Việc xây dựng kế hoạch này cần xây dựng nghiêm túc, cần lựa chọn phương pháp dạy học phù hợp đối tượng HS, với đơn vị kiến thức./. XÁC NHẬN CỦA HIỆU TRƯỞNG NGƯỜI VIẾT SÁNG KIẾN Hồ Thị Hải Thanh Nguyễn Thị Hiếu
  14. XÁC NHẬN CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO XÁC NHẬN CỦA UBND HUYỆN
  15. MỤC LỤC I. LÍ DO CHỌN SÁNG KIẾN ............................................................................. 1 II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ................................................................................... 2 1. Tính mới và sáng tạo của sáng kiến ................................................................. 2 1.1 Giải pháp thứ nhất. Tổ chức giờ học theo mô hình Học tập dựa trên tìm tòi phát hiện nhằm hình thành và phát triển năng lực học tập cho HS ................... 3 1.1.1 Quy trình thực hiện .............................................................................. 3 1.1.2 Tính mới và ưu, nhược điểm của giải pháp ........................................... 4 1.2 Giải pháp thứ hai: Một số biện pháp phát triển năng lực vận dụng ............. 6 kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn cho HS trong dạy học môn Tự nhiên và Xã hội . 6 1.2.1 Quy trình thực hiện .............................................................................. 6 1.2.2 Tính mới và ưu, nhược điểm của giải pháp ........................................... 9 2. Tính thực tiễn của sáng kiến .......................................................................... 11 3. Hiệu quả áp dụng và phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến................................. 11 3.1. Hiệu quả áp dụng .................................................................................... 11 3.2. Phạm vi ảnh hưởng của sáng kiến ........................................................... 12 III. KẾT LUẬN .................................................................................................. 12 1. Bài học kinh nghiệm ..................................................................................... 12 2. Kiến nghị, đề xuất ......................................................................................... 13 2.1. Các cấp quản lý ....................................................................................... 13 2.2 Với giáo viên ............................................................................................ 13
  16. DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT GV Giáo viên HS Học sinh HĐ Hoạt động PP Phương pháp PPDH Phương pháp dạy học KN Kỹ năng SGK Sách giáo khoa THGVTT Tình huống gắn với thực tiễn TNXH Tự nhiên và Xã hội TSHS Tổng số học sinh VDKTKN Vận dụng kiến thức kỹ năng
  17. DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa Tự nhiên và Xã hội lớp 1 NXB Giáo dục Việt Nam. (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống); 2. Vở bài tập Tự nhiên và Xã hội 1 NXB Giáo dục Việt Nam. (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống); 3. Tiến sĩ. Bùi Phương Nga; Tiến sĩ Lương Việt Thái (2019): Tài liệu tìm hiểu chương trình môn tự nhiên và xã hội (Trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018); 4. Phạm Việt Quỳnh, Lê Thu Hằng (2019), Tổ chức dạy học theo dự án trong môn Tự nhiên Xã hội nhằm phát triển năng lực cho học sinh; 5.Đỗ Thị Tú (2022), Phát triển năng lực khoa học thông qua môn Tự nhiên và Xã hội cho học sinh lớp 1.
  18. PHỤ LỤC Một số ví dụ minh họa khi xây dựng các tình huống gắn với thực tiễn trong môn TNXH nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng cho HS lớp 1 Bài học Tình huống gắn với thực HĐ vận Biểu hiện năng lực vận dụng tiễn dụng kiến thức, kỹ năng của HS Bài 2: + Nam và Minh cùng pha Hoạt - HS giải thích được nguyên An toàn trà sữa bằng nước nóng. động nhân dẫn đến có thể bị bỏng (do khi sử Bỗng Nam làm đổ nước vận sự chủ quan bưng ly nước nước dụng đồ nóng vào tay Nếu em là dụng nóng, do rót nước nóng không dùng Nam và Minh trong tình cẩn thận). trong huống đó em sẽ làm gì? Vì nhà sao? + Nam đang chơi trong nhà, bỗng nghe tiếng khóc của HS giải thích được nguyên nhân em. Nam đến gần, thì ra em dẫn đến có thể bị bỏng (do sự bị ngã, chiếc bút chì đang chủ quan bưng ly nước nước cầm trên tay đâm vào chân, nóng, do rót nước nóng không máu bắt đầu chảy. Nếu em cẩn thận). là Nam trong tình huống đó em sẽ làm gì? Vì sao? Từ đó, đề xuất cách cất giữ, bảo quản đồ dùng trong nhà đúng nơi, đúng chỗ. Bài 8: Hà cùng Nam đi đến Hoạt - HS bày tỏ được thái độ không Ôn tập: trường, thấy Nam đang vứt động đồng ý với việc làm của bạn nhỏ Chủ đề vỏ sữa vừa uống ra sân vận trong tình huống (vứt rác bừa trường trường. Hà có thắc mắc thì dụng bãi ở sân trường). học Nam giải thích tí nữa sẽ có - HS chia sẻ lí do tại sao cần bác lao công đến dọn vệ phải giữ vệ sinh xung quanh sinh nên không phải bỏ vào trường và có ý thức nhắc nhở thùng rác làm gì cả. Theo mọi người bảo vệ môi trường em, hành động của Nam sống được xanh, sạch, đẹp. đúng hay sai? Bài 11: Tại khu vực nơi bạn Hoa Hoạt - HS liên hệ thực tiễn và nhận Con sinh sống, mọi người đang động thức được ý nghĩa của hoạt động người phát động phong trào quyên khám kết nối cộng đồng trong tình nơi em góp, ủng hộ những gia đình phá huống là giúp đỡ các hoàn cảnh sống gặp khó khăn tại địa khó khăn tại địa phương. Từ đó, phương. Nếu em là Hoa, em thể hiện tinh thần tích cực tham sẽ làm gì để ủng hộ hoạt gia hoạt động. Vận động mọi động chia sẻ khó khăn mà người cùng hưởng ứng, tham người dân nơi đó đang làm. gia phong trào nhằm lan tỏa sự
  19. tương thân tương ái, đoàn kết của người dân. Bài 16: Tại sao thu gom giấy vụn, Hoạt - HS giải thích được, tiết kiệm Chăm thường xuyên lau chùi bàn động giấy, lau chùi, giữ gìn bàn ghế, sóc và ghế, đồ dùng làm bằng gỗ khám đồ dùng làm bằng gỗ luôn bền bảo vệ cũng là cách bảo vệ cây? phá đẹp và sử dụng được lâu hơn, vì cây vậy chúng ta không cần chặt phá trồng cây để làm đồ dùng thay thế.Từ đó, HS có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi phá hoại cây. Bài 20: Tại sao chúng ta phải rửa Hoạt HS liên hệ thực tiễn về vai trò Cơ thể tay trước khi ăn uống và động của việc rửa tay giúp rửa sạch em sau khi đi vệ sinh ? vận các vi khuẩn và virus có hại trên dụng tay, giúp phòng ngừa bệnh tật cho bản thân và người xung quanh. Từ đó, HS giải thích được vấn đề rửa tay trước khi ăn uống và sau khi đi vệ sinh là việc làm rất quan trọng hàng ngày. Có ý thức chia sẻ mọi người cùng thực hiện. Bài 24: Bạn Hoa đang hốt hoảng HS huy động vốn hiểu biết của Tự bảo chạy về nhà kể với mẹ: mình để kể những vùng riêng tư vệ “Con vừa bị một chú sờ vào cần được bảo vệ và tránh để người, con liền bỏ chạy.” người khác chạm vào như: Mẹ khen Hoa: “Đúng rồi, miệng, ngực, mông và giữa hai con không được để người đùi. Từ đó HS nhận biết được khác chạm vào cơ thể những tình huống không an toàn mình.” Sau đó, mẹ Hoa chỉ và biết cách xử lý một cách phù cho Hoa những vùng riêng hợp để đảm bảo an toàn cho bản tư trên cơ thể của mình và thân. Biết nói không và tránh xa không cho người khác chạm người có hành vi động chạm hay vào. Vậy theo em, những bộ đe dọa đến sự an toàn của bản phận nào trên cơ thể không thân và biết nói với người lớn cho người khác chạm vào. tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại.